Thế nào là đất thổ cư? Có thể xác định vị trí đất thổ cư được hay không?

0
191
Đánh giá

Đất thổ cư nói chung là loại đất đắt nhất và người dân thường yêu cầu chuyển lên đất thổ cư nếu đang sử dụng đất nông nghiệp. Vậy đất thổ cư là gì? Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có cả đất ở và đất nông nghiệp nhưng lại không ghi rõ vị trí nào là đất ở vị trí nào là đất nông nghiệp vậy có được làm thủ tục xác định vị trí đất ở trong thửa hay không?

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Thế nào là đất thổ cư?

Đất thổ cư là đất thổ cư dùng để xây dựng nhà ở.

Thổ cư là một từ Hán Việt được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam trước đây nhưng không còn được sử dụng trong các văn ản quy phạm pháp luật (Ví dụ: Đất ở tại nông thôn; Đất ở tại đô thị).

Tùy theo nơi đến đất được phân thành 3 nhóm: Đất phi nông nghiệp đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng.

Theo luật đất đai không có loại đất nào được gọi là đất ở.

Đất ở là cách dân gian gọi chung đất ở ao gồm đất ở tại nông thôn (ký hiệu là ONT) đất ở tại đô thị (ký hiệu là ODT). Hay nói cách khác đất thổ cư không phải là loại đất theo quy định của pháp luật đất đai mà đây là cách thường gọi của người dân.

Căn cứ khoản 1 Điều 125 Luật Đất đai 2013 đất ở do hộ gia đình cá nhân sử dụng là loại đất được sử dụng đất ổn định lâu dài (không xác định thời hạn sử dụng chứ không phải là sử dụng vĩnh viễn).

Xem thêm: Đất thổ cư bình dương

Đặc điểm của đất thổ cư

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Đất ở là cách gọi dân gian của đất phi nông nghiệp nằm trong khu dân cư hay là loại đất được phép ở xây dựng nhà ở công trình phục vụ đời sống xã hội đất vườn gắn với nhà ở liền kề. đất thuộc khu dân cư đã được cơ quan nhà nước công nhận là đất ở.

Như vậy tóm lại đất thổ cư là cách gọi khác của đất ở.

Đất ở có thể chia thành 2 loại: đất ở tại nông thôn (ký hiệu viết tắt trên sổ đỏ là ONT) đất ở tại đô thị (ký hiệu viết tắt trên sổ đỏ là ODT).

Đất thổ cư nếu đáp ứng đủ các điều kiện để được cấp sổ đỏ theo quy định của pháp luật thì đất thổ cư vẫn được cấp sổ đỏ ình thường. Những yêu cầu cơ ản để được cấp sổ đỏ đất ở như được giao đất nhận chuyển nhượng đất đúng quy định của pháp luật đất phù hợp với quy hoạch đô thị sử dụng ổn định lâu dài không kiện tụng không lấn chiếm. để thi hành bán bảo đảm tiền vay … Người sử dụng đất ở có đủ điều kiện nhưng chưa được cấp sổ đỏ thì có thể xin cấp phép. đất nền cũng cần lưu ý đến giấy tờ nhà đất khi mua để tránh những rủi ro sau này.

Có thể xác định vị trí đất thổ cư được hay không?

1.Cơ sở pháp lý

-Luật Đất đai của Quốc hội, số 45/2013/QH13;

–Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

2.Nội dung trả lời

Căn cứ Điều 52 Luật đất đai năm 2013:

“Điều 52. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

•Trình tự thủ tục thực hiện thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:

Căn cứ Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:

“Điều 69. Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường.

2. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

3. Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.”

•Thời hạn giải quyết:

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:

“b) Chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày.”

Như vậy thì trong trường hợp này về việc gia đình bạn muốn chuyển diện tích đất này sang vị trí diện tích đất khác mà không có cùng mục đích sử dụng thì gia đình bạn cần phải làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đúng theo quy định.

Xem thêm: Mẫu đơn xin cấp đất thổ cư

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây