Muốn xin cấp đất thổ cư cần làm gì? Mẫu đơn xin cấp đất thổ cư

0
94
Đánh giá

Nhiều người mong muốn được cấp đất thổ cư mà chưa biết mẫu đơn xin cấp đất thổ cư như thế nào cũng như quy định về thủ tục cấp, thời hạn cấp đất. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu hơn về việc xin cấp đất thổ cư.

đền bù đất thổ cư
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực được nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Quy định về cấp đất ở, đất thổ cư

Muỗn xin cấp đất thổ cư thì trước tiên phải tìm hiểu về quy định cấp đất thổ cư, đất ở của pháp luật. Dưới đây là điều kiện cấp đất thổ cư và đối tượng được cấp đất mà bạn cần biết.

Điều kiện cấp đất thổ cư

Muốn được cấp đất thổ cư thì bạn cần đảm bảo được điều kiện để được cấp đất thổ cư. Điều kiện để được cấp đất thổ cư được quy định tại Điều 52, Luật Đất đai 2013 như sau:

  • Kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước phê duyệt.
  • Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin cấp đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, thuê đất.

Sau khi đã đủ điều kiện theo pháp luật đã quy định thì bạn có thể tải mẫu đơn xin cấp đất thổ cư để xin được cấp đất thổ cư. Mẫu đơn xin cấp đất thổ cư sẽ được chúng tôi giới thiệu ở phần tiếp theo của bài viết này. Bên cạnh điều kiện để được cấp đất thổ cư thì bạn

Đối tượng được cấp đất thổ cư

Những người thuộc 1 trong 2 trường hợp sau đây sẽ là đối tượng được cấp đất thổ cư:

  • Trường hợp 1: Cấp đất không thu tiền sử dụng đất

Luật Đất đai 2013 quy định tại điều 54, các trường hợp được cấp đất không thu tiền sử dụng đất là những cá nhân, hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được cấp đất nông nghiệp trong hạn mức; người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên.

  • Trường hợp 2: Cấp đất có thu tiến sử dụng đất

Tại khoản 1 Điều 55 Luật Đất đai 2013 quy định những trường hợp được cấp đất có thu tiền sử dụng đất sẽ là hộ gia đình, cá nhân được cấp đất ở.

Mẫu đơn xin cấp đất ở, đất thổ cư

Mẫu đơn xin cấp đất thổ cư sẽ bao gồm những nội dung chính sau:

  • Thông tin của người xin cấp đất: họ tên, địa chỉ
  • Thông tin của mảnh đất: diện tích, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng
  • Cam kết sử dụng đúng mục đích của đất của người xin cấp đất
  • Chữ ký của người làm đơn xin cấp đất

Đây là mẫu đơn xin cấp đất thổ cư:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

       …, ngày….. tháng …..năm ….

ĐƠN XIN CẤP ĐẤT

 

Kính gửi:  Ủy ban nhân dân (1)……………….

  1. Người xin cấp đất (2)…………..
  2. Địa chỉ/trụ sở chính:……………………………………………………………………………………
  3. Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………………………………..
  4. Địa điểm khu đất:……………………………………………………………………………….
  5. Diện tích (m2):……………………………………………………………………………….
  6. Để sử dụng vào mục đích: (3)……………………………………………………………….
  7. Thời hạn sử dụng:……………………………………………….…………………..
  8. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;

Các cam kết khác (nếu có)……………………………………………………………………………….

Người làm đơn

Ký, ghi rõ họ tên

Quy trình, thủ tục xin cấp đất thổ cư, đất ở

Bạn cần tìm hiểu mẫu giấy xin cấp đất thổ cư và quy tronfh, thủ tục xin cấp đất. Để biết thêm về quy trình cũng như thủ tục xin cấp đất thổ cư thì bạn có thể tham khảo phần tiếp theo đây của chúng tôi.

Quy trình xin giấy cấp đất thổ cư, đất ở

Theo quy định tại Điều 68 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì thủ tục, quy trình xin cấp đất thổ cư được tiến hành bao gồm hai bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Những cá nhân và hộ gia đình có mong muốn được cấp đất thổ cư thì phải điền vào mẫu đơn xin cấp đất thổ cư và nộp đơn cho phòng Tài nguyên và Môi trường để được xử lý. Hồ sơ gồm: mẫu đơn xin cấp đất thổ cư; trích đo địa chính thửa đất hoặc trích lục bản đồ địa chính thửa đất; văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; CMND/CCCD; sổ hộ khẩu; đơn miễn giảm tiền sử dụng đất (nếu có).

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ xin cấp đất thổ cư thì phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ tiến hành xử lý hồ sơ. Trong quá trình xử lý thì có những công việc cần làm sau:

  • Hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: giải quyết hồ sơ
  • Hồ sơ thiếu, không hợp lệ: thông báo cho cá nhân, hộ gia đình xin cấp đất và yêu cầu hoàn thiện hồ sơ trong thời gian 03 ngày.

Khi hồ sơ đầy đủ và được giải quyết thì phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ giải quyết hồ sơ, bao gồm những việc sau:

  • Hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân xin cấp đất thổ cư thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
  • Trình UBND cấp huyện để quyết định cấp đất
  • Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Tổ chức cấp đất và trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân, hộ gia đình xin cấp đất
  • Chỉ đạo việc cập nhận, sử đổi, bổ sung cơ sở dữ liệu đất đai và hồ sơ địa chính

Thời hạn xin cấp đất thổ cư, đất ở

Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định về thời hạn xin cấp đất thổ như sau: Đối với đất ở đồng bằng trung du thì thời hạn xin cấp đất là không quá 20 ngày; đối với trường hợp đất được xin cấp là đất miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa thì thời hạn không quá 30 ngày. Đây là thời hạn xin cấp đất thổ cư mà bạn có thể tham khảo. Bạn cũng có thể tham khảo thêm những quy định liên quan. 

Như vậy, Luật Bất Động Sản đã giới thiệu cho bạn một số thông tin về việc xin cấp đất thổ cư và mẫu đơn xin cấp đất thổ cư cho cá nhân, hộ gia đình. Hy vọng bạn có thêm thông tin để có thể thuận tiện hơn trong việc xin cấp đất thổ cư.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây