Những lưu ý quan trọng khi bạn muốn tách thửa đất thổ cư không thể bỏ qua

0
111
Đánh giá

Hiện tại, nhu cầu tách thửa đất lớn thành nhiều thửa đất nhỏ để bán, chuyển nhượng hoặc tặng cho các thành viên trong gia đình ngày càng tăng cao. Việc tách thửa đất thổ cư này cũng cần phải đáp ứng đầy đủ những điều kiện bắt buộc thì mới được phép thực hiện. Đó là những điều kiện gì? Mời bạn đọc theo dõi bài viết để có câu trả lời.

tách thửa đất
Những lưu ý quan trọng khi bạn muốn tách thửa đất thổ cư không thể bỏ qua

Tách thửa đất là gì?

Tách thửa đất là việc phân chia hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ một người đứng tên cho nhiều người khác nhau và sở hữu riêng biệt.

Một thửa đất được làm thủ tục tách thửa phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 188 Luật Đất đai năm 2013. Cụ thể như sau:

“1.Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.”

Điều kiện tách thửa đất thổ cư

(i) Điều kiện tách thửa đất thổ cư quan trọng đầu tiên là phải có chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu như không có giấy tờ đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải xin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau đó mới thực hiện việc tách thửa.

(ii) Đáp ứng điều kiện về hạn mức, và diện tích tối thiểu khi tách thửa đất

Theo quy định tại Khoản 31, Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, khi tách thửa phải đảm bảo yêu cầu về diện tích tối thiểu, không có quy định nào về điều kiện tách thửa đất là phải thuộc diện quy hoạch. UBND cấp xã tại địa phương sẽ cung cấp thông tin cụ thể.

Nếu cơ quan nhà nước từ chối tách thửa với lý do “tài sản đang trong diện quy hoạch” thì công dân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước cung cấp thông tin để làm rõ nghi vấn nêu trên.

Khi diện tích đất nằm trong quy hoạch hàng năm, quyền sử dụng đất của hộ gia đình sẽ bị hạn chế. Nếu đã có quy hoạch phân khu nhưng chưa có kế hoạch hàng năm và cơ quan quản lý nhà đất chưa có thông báo hoặc chưa có quyết định thu hồi diện tích này thì bạn vẫn được thực hiện các quyền của người sử dụng đất, kể cả quyền tách thửa đất và cấp sổ đỏ riêng.

(iii) Người muốn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì cần phải có hộ khẩu thường trú tại địa phương, có cơ sở sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp đất đai.

Hồ sơ đề nghị tách thửa đất

tách thửa đất
Những lưu ý quan trọng khi bạn muốn tách thửa đất thổ cư không thể bỏ qua

Theo quy định của pháp luật, hồ sơ đề nghị tách lô đất thổ cư bao gồm:

(i) Đơn đề nghị tách thửa (Mẫu số 11/ĐK)

(ii) Bản gốc giấy chứng nhận đã cấp

(iii) Sơ đồ kỹ thuật về thửa đất (nếu có yêu cầu).

(iv) Trong trường hợp tách thửa do chuyển nhượng, cần thêm:

(v) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (phải được chứng thực, chứng thực)

(vi) Chứng minh thư, hộ khẩu của hai bên chuyển nhượng, tặng cho (có công chứng).

(vi) Nơi nộp hồ sơ: Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Các loại thuế phí tách thửa đất

Thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế mà người có thu nhập phải khấu trừ và nộp ngân sách nhà nước. Thu nhập được tính từ nhiều nguồn thu nhập khác nhau. Đây là một trong hai loại thuế và phí quan trọng phải nộp khi tiến hành tách thửa đất. Tuỳ vào từng trường hợp mà mức thuế thu nhập cá nhân cũng sẽ có sự khác nhau.

Đánh thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng, mua bán bất động sản theo quy định tại Thông tư số 113/2011 / TT-BTC của Bộ tài chính. Cụ thể như sau:

Khi người nộp thuế kê khai đầy đủ hóa đơn, tài liệu pháp lý cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà cửa, các chi phí cải tạo đất, chi phí xây dựng,… thì mức thuế sẽ được tính là 25%.

Trong trường hợp không có hóa đơn, nhưng có một phiếu mua hàng thể hiện giá mua và những chi phí có liên quan thì thuế suất phải đóng là 2% theo giá chuyển nhượng tách lô đất.

Nếu như hợp đồng chuyển nhượng không ghi rõ mức giá chuyển nhượng hoặc có giá chuyển nhượng thấp hơn so với bảng giá đất hay giá tính lệ phí trước bạ của Ủy ban nhân dân cấp quốc gia đã được quy định thì mức giá được tính theo bảng giá đất. Và lệ phí trước bạ được tính theo quy định của ủy ban nhân dân tỉnh.

Lệ phí trước bạ

Lệ phí trước bạ là mức phí mà các cá nhân và tổ chức sẽ phải thanh toán khi được cung cấp dịch vụ công cộng phục vụ công việc mà do nhà nước cung cấp. Tuỳ vào từng công việc cũng như dịch vụ do nhà nước cung cấp mà mức lệ phí trước bạ cũng có sự khác nhau. Nhưng thường là rơi vào mức 0.5%.

Đây cũng là khoản chi phí được dùng để đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất. Khi người sử dụng muốn chia một mảnh đất thành nhiều thửa đất khác nhau và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với mỗi địa hình mới hình thành.
Lệ phí trước bạ = (Diện tích đất) x (Giá đất) x (lệ phí).
Lệ phí trước bạ nhà đất: Mức thu lệ phí trước bạ của nhà đất là 0,5% giá trị tài sản phải nộp lệ phí trước bạ.

Diện tích đất đơn vị m2

Giá đất được tính theo giá đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất ban hành.
Trong trường hợp thừa kế, tặng cho bất động sản giữa những người thân thích thì được miễn lệ phí trước bạ.

Lệ phí đo đạc và lập bản đồ địa chính

Theo Luật Bất động sản, lệ phí địa chính là lệ phí mà người sử dụng đất phải trả cho các cơ quan thẩm quyền có liên quan để giải quyết các vấn đề địa chính. Tuỳ từng trường hợp mà sẽ có những mức giá khác nhau, thường rơi vào mức 0.25%
Phí đo đạc và lập bản đồ địa chính là một khoản thu đối với tổ chức và cá nhân, hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất. Cho thuê đất mới hoặc được cấp phép thực hiện việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nhằm hỗ trợ cho chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi mà chưa có bản đồ địa chính có toạ độ.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây