Tìm hiểu đất thổ cư là gì? Muốn được chuyển đổi lên đất thổ cư dễ hay khó?

0
101
Đánh giá

Đất thổ cư là loại đất đắt đỏ nhất và người dân thường muốn xin chuyển lên đất thổ cư khi đang sử dụng đất nông nghiệp. Vậy đất thổ cư là gì? Muốn được chuyển lên đất thổ cư dễ hay khó? Tất cả vấn đề trên sẽ được chúng tôi giải đáp trong bài viết này.

đất thổ cư
Đất thổ cư là gì? Muốn chuyển đổi lên đất thổ cư dễ hay khó?

Đất thổ cư là gì?

Trước khi trả lời cho câu hỏi đất thổ cư là gì thì chúng ta hãy cùng tìm hiểu xem có những loại đất đai nào nhé!

Tùy theo mục đích sử dụng, đất đai được chia thành 3 nhóm như sau:

(i) Đất nông nghiệp: bao gồm đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng cây và đất trồng lúa hàng năm khác; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; khu rừng đặc dụng; rừng phòng hộ; đất muối; đất nuôi trồng thủy sản; đất nông nghiệp khác.

(ii) Nhóm đất phi nông nghiệp: bao gồm đất ở; đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất xây dựng công trình bao gồm đất xây dựng trụ sở chính của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng các cơ sở văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế và đào tạo thể dục – thể thao, khoa học – công nghệ, ngoại giao và các công trình sự nghiệp khác; khu sản xuất thương mại, phi nông nghiệp, bao gồm các khu trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất dịch vụ, thương mại,…

(iii) Nhóm đất chưa sử dụng: Gồm các loại đất mà chưa xác định được mục đích sử dụng.

Theo Luật đất đai, không có loại đất nào được gọi là đất thổ cư cả. Mà tên “đất thổ cư” là cách gọi phổ biến mà người dân dùng để chỉ đất ở, bao gồm đất ở tại nông thôn (ký hiệu là ONT), đất ở đô thị (ký hiệu là OĐT). Hay nói cách khác, đất thổ cư không phải là loại đất được pháp luật đất đai quy định như cách gọi của người dân.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 125 Luật Đất đai 2013 thì đất ở do gia đình, cá nhân sử dụng là loại đất sử dụng ổn định lâu dài (không được xác định thời hạn sử dụng cụ thể chứ không phải là được sử dụng vĩnh viễn).

Thủ tục chuyển đổi lên đất thổ cư

đất thổ cư
Đất thổ cư là gì? Muốn chuyển đổi lên đất thổ cư dễ hay khó?

Nguyên tắc sử dụng đất đai đã được pháp luật quy định rõ tại Khoản 1 Điều 6 Luật đất đai năm 2013, cụ thể: “Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và mục đích sử dụng đất”.

Như vậy chúng ta có thể thấy rằng tất cả các loại đất đai mà không thuộc dạng đất ở thì sẽ không được phép xây dựng nhà ở. Nếu muốn xây dựng nhà để ở thì đầu tiên cần phải làm đó là xin chuyển mục đích sử dụng đất.

Chuyển đổi sang đất ở phải được phép

Theo điểm d và e tại khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai 2013, tất cả các loại đất muốn trở thành đất ở hay còn gọi là đất thổ cư đều phải có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.
Nói cách khác, chỉ khi có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân quận (huyện, thành phố, thị xã, thành phố trực thuộc trung ương) thì hộ gia đình hay cá nhân mới có thể xây dựng nhà ở trên các loại lô đất khác (không phải là đất ở).

Căn cứ cho phép chuyển sang đất ở

Điều 52 của Luật Đất đai 2013 quy định rằng các căn cứ để phê duyệt chuyển đổi mục đích sử dụng đất đai như sau:

“1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được lập ở cấp huyện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Nhu cầu sử dụng đất được thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.”

Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đối với các hộ gia đình, cá nhân xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất sau khi nhận được đơn và đất trong khu vực được phép chuyển đổi (khu vực quy định trong phạm vi sử dụng đất hàng năm).
Nói cách khác, Uỷ ban nhân dân cấp huyện chỉ được cho phép hộ gia đình hay cá nhân chuyển đất nông nghiệp lên thổ cư hoặc đất phi nông nghiệp lên thổ cư khi đáp ứng được đủ 2 điều kiện dưới đây:
(i) Kế hoạch sử dụng đất đai hàng năm của cấp huyện kêu gọi chuyển đổi sang đất ở (nếu không, bạn sẽ phải chờ).
(ii) Có đơn xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
Bạn cũng nên lưu ý rằng kế hoạch sử dụng đất đai hàng năm được công khai, vậy nên bạn có thể tự mình kiểm tra hoặc cũng có thể hỏi ý kiến công chức địa chính xã, phường hoặc thị trấn.

Các bước xin chuyển đổi sang đất thổ cư

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hộ gia đình hoặc cá nhân cần phải chuẩn bị 1 bộ hồ sơ. Trong đó bao gồm:
(i) Đơn xin phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
(ii) Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất đai (Sổ đỏ, sổ hồng).

Bước 2: Nộp và tiếp nhận hồ sơ

Người dân có nhu cầu chuyển đổi đất đai có thể nộp hồ sơ bằng 2 cách sau:
(i) Nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa để chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có đất.
(ii) Nếu địa phương chưa tổ chức Bộ phận một cửa thì người dân có thể nộp trực tiếp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Bước 3: Giải quyết yêu cầu xin chuyển đổi đất

Ở giai đoạn này, người dân cần lưu ý đến nghĩa vụ quan trọng nhất là nộp tiền sử dụng đất.

Bước 4: Trả kết quả

Thời hạn giải quyết

Thực hiện theo quy định tại khoản 40 Điều 2 Nghị định số 01/2017/ NĐ-CP, thời gian giải quyết không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 25 ngày đối với cộng đồng dân cư miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

Thời gian trên không bao gồm thời gian nghỉ phép và nghỉ lễ theo pháp luật quy đinh; nó không bao gồm thời gian cần thiết để thực hiện các nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
Mọi người có thể tìm hiểu về mức giá đất vườn lên thổ cư 2021 để có thể xác định được chi phí cần bỏ ra cho việc chuyển đổi đất đai là bao nhiêu.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây