Những quy định về tách thửa đất thổ cư theo quy định pháp luật

0
98
Đánh giá

Bạn đang có nhu cầu tách thửa đất thổ cư nhưng chưa có nắm được thông tin về điều kiện để được tách thửa? Bạn muốn biết về thủ tục để tách thửa đất thổ cư? Bài viết dưới đây của chúng tôi chính là dành cho bạn.

Tách thửa đất thổ cư là gì?
Tách thửa đất thổ cư là gì?

Quy định chung về đất thổ cư

Khái niệm đất thổ cư

Đất thổ cư là cụm từ được người dân sử dụng phổ biến để chỉ đất ở tại nhiều khu vực khác nhau. Theo quy định của pháp luật đất đai, đây là loại đất được sử dụng để xây dựng nhà ở cũng như các công trình khác phục vụ sinh hoạt hàng ngày của người dân. Đất thổ cư bao gồm đất ở tại khu vực nông thôn và đô thị.

Phân loại đất thổ cư

Có 2 loại đất thổ cư:

Đất thổ cư nông thôn (đất ở nông thôn): Theo quy định tại Điều 143 Luật Đất đai 2013 thì đất ở nông thôn bao gồm đất ở được sử dụng tại khu vực nông thôn để xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ đời sống và vườn, ao trong cùng thửa đất thuộc các khu dân cư nông thôn. Hạn mức giao đất thổ cư nông thôn cho mỗi hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở, diện tích tối thiểu để được tách thửa do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ vào quỹ đất địa phương cũng như quy hoạch phát triển đã được phê duyệt.

Đất thổ cư đô thị (đất ở đô thị): Tại Điều 144 Luật Đất đai 2013 đất thổ cư đô thị bao gồm đất xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ đời sống cùng vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị. Việc chuyển từ đất thổ cư đo thị sang đất xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh phải phù hợp với kế hoạch sử dụng đất cũng như quy hoạch đô thị đã được phê duyệt, đồng thời đảm bảo tuân thủ quy định về trật tự, an toàn và bảo vệ môi trường. 

Những điều kiện để tách thửa đất thổ cư

Tách thửa là việc chia nhỏ một diện tích đất thành các diện tích đất nhỏ hơn đồng thời phải đảm bảo được diện tích tối thiểu theo quy định pháp luật. Để thực hiện việc tách thửa đất thổ cư cần đảm bảo được các điều kiện cơ bản sau:

– Thứ nhất, đất muốn thực hiện việc tách thửa phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong trường hợp chưa có, người muốn tách thửa cần phải xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước. Vì về nguyên tắc, khi đất thuộc quyền sử dụng của mình thì mới được thực hiện việc tách thửa. Tuy nhiên, theo quy định của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành thì sẽ có một số địa phương chỉ cần có đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận chứ không bắt buộc phải có giấy chứng nhận.

– Thứ hai, đất cần tách thửa không có bất kỳ tranh chấp nào.

– Thứ ba, đất muốn tách thửa phải đảm bảo được diện tích tối thiểu. Theo quy định tại Điều 143, 144 Luật Đất đai 2013, diện tích tối thiểu để được tách thửa đất thổ cư nông thôn và đô thị sẽ do Ủy ban nhân dân quy định. 

Những điều kiện để tách thửa đất thổ cư
Những điều kiện để tách thửa đất thổ cư

– Thứ tư, đất cần tách thửa phải không thuộc trường hợp: Thửa đất thuộc các dự án phát triển nhà ở theo quy hoạch, các dự án đấu giá quyền sử dụng đất theo quy hoạch; hoặc các thửa đất thuộc khu vực đã có thông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hoặc Các thửa đất không đủ điều kiện cấp Sổ đỏ.

Lưu ý: Theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định 43/2014 thì việc tách thửa có thể được phép thực hiện đối với thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu nếu được thực hiện đồng thời với việc hợp thửa với thửa đất khác để tạo thành đất có diện tích lớn hơn hoặc bằng diện tích tối thiểu.

Trình tự thủ tục tách thửa đất thổ cư

Trình tự, thủ tục tách thửa đất thổ cư được thực hiện theo quy định tại Điều 75 Nghị định 43/2014 như sau:

Bước 1: Người có nhu cầu tách thửa đất thổ cư sẽ nộp một bộ hồ sơ đề nghị tách thửa. Bộ hồ sơ bao gồm những giấy tờ sau:

– Đơn đề nghị tách thửa theo mẫu số 11/ĐK, đính kèm Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT.

– Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Các cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu tách thửa có thể nộp hồ sơ theo hai cách:

– Nộp hồ sơ trực tiếp tại ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.

– Nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận, huyện, thị xã, … hoặc trường hợp không có Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại địa phương thì nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, có sai sót, cơ quan thụ lý có thời hạn tối đa 03 ngày để thông báo và hướng dẫn người sử dụng đất chỉnh sửa theo quy định của pháp luật. Ngược lại, đối với trường hợp hồ sơ đã hoàn chỉnh, cơ quan tiếp nhận thông tin vào sổ theo dõi và thông báo thời gian trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai sẽ tiến hành một số công việc như sau:

– Đo đạc địa chính;

– Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất mới tách thửa;

– Cập nhật biến động đất đai vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

– Trao Giấy chứng nhận hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã trao trong trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Bước 4: Trả kết quả

Nơi thụ lý hồ sơ phải trả kết quả tách thửa đất thổ cư cho người sử dụng đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả giải quyết.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây