Đất thổ cư là gì? Đất nào không được lên thổ cư?

0
234
Đánh giá

Đất thổ cư là gì? Những loại đất được lên thổ cư và những loại đất nào không được lên thổ cư? Đây là những câu hỏi luôn được đặt ra khi mà nhu cầu về nhà ở của con người ngày càng cao. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về những điều kiện chuyển đất vườn lên đất thổ cư và những loại đất nào không được lên thổ cư nhé!

Đất thổ cư
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực được nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Đất thổ cư là gì?

Đất thổ cư còn được hiểu là đất ở, theo quy định của Luật Đất đai 2013 thì đất thổ cư được phân vào nhóm đất phi nông nghiệp. Trong nhóm này được chia thành hai loại là đất thổ cư đô thị và đất thổ cư nông thôn. Đất thổ cư có thể dùng để xây công trình như nhà ở dân dụng, nhà hàng, khách sạn,…Đất thổ cư cũng bao gồm các loại đất vườn ao chuồng gắn liền với nhà ở trong cùng thửa đất được xây dựng đúng với quy định của pháp luật.

Khác với ở, đất nông nghiệp không được phép xây dựng nhà ở. Nếu muốn xây nhà ở trên đất nông nghiệp, bạn phải đăng ký chuyển đổi mục đích sử dụng sang đất ở. Ngoài ra, đất nông nghiệp thường bán không được giá như đất thổ cư. Bạn cũng cần tìm hiểu loại đất nào không được lên thổ cư để hiểu rõ hơn về quy định này. 

Nếu muốn chuyển từ đất vườn hoặc đất nông nghiệp sang đất thổ cư thì bạn cần phải tìm hiểu những loại đất nào không được lên đất thổ cư và thủ tục lên đất thổ cư theo quy định của pháp luật để thực hiện thủ tục một cách nhanh chóng và thuận tiện nhất. Khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất, người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo pháp luật. Bao gồm tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ.

Điều kiện chuyển đổi đất vườn lên đất thổ cư là gì?

Khi bạn đã tìm hiểu thủ tục lên đất thổ cư và những loại đất nào không được lên thổ cư thì bạn cần biết những điều kiện để chuyển đổi đất vườn lên đất thổ cư là gì. Để lên đất thổ cư thì phải đáp ứng những điều kiện sau:

  • Đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hay còn gọi là sổ đỏ): Đây là điều kiện bắt buộc nếu bạn muốn chuyển đổi đất vườn lên đất thổ cư. Nếu bạn chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có nhưng bị mất thì bạn phải đi đăng ký xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc xin cấp lại để thực hiện thủ tục chuyển đổi.
  • Đất sử dụng ổn định và không có tranh chấp: Đây là điều kiện cần thiết thứ hai khi bạn muốn lên đất thổ cư. Bởi nếu đất còn tranh chấp thì rát khó để giải quyết các giấy tờ liên quan. Và vấn đề về người sở hữu cũng rất phức tạp.
  • Đất không bị thế chấp, thi hành án, kê biên để đảm bảo thi hành án: Cũng giống như vấn đề bị tranh chấp, vấn đề về thế chấp đất và kê biên thi hành án cũng ảnh hưởng đến quá trình làm hồ sơ. Do đó phải đảm bảo đất của bạn không bị thế chấp hoặc kê biên. 
  • Đất vẫn còn trong thời gian sử dụng: Đất muốn lên thổ cư thì phải còn trong thời hạn sử dụng. Đây là điều kiện cần thiết để làm thủ tục lên thổ cư đất.

Đất nào không được lên thổ cư?

Khi mua đất, bạn nên tìm hiểu kỹ và chính xác thửa đất thuộc diện gì? Vấn đề pháp lý có đảm bảo hay không? Có nằm trong diện giải tỏa hay không?…Bạn nên kiểm chứng các thông tin về bất động sản mình đang có ý định mua tại sở địa chính hay sở tài nguyên môi trường để có những thông tin chính xác nhất. 

Muốn xây dựng công trình nhà ở trên đất, đất thuốc ở hữu của bạn phải là đất thổ cư và được phép xây dựng theo quy định về quy hoạch và xây dựng. Vậy bạn có biết loại đất nào không được lên thổ cư và đất nào được lên thổ cư không? Hiện nay, có 3 loại đất được lên thổ cư và cần phải thực hiện thủ tục lên đất thổ cư để chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy định. 

  • Đất nông nghiệp được chuyển đổi mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp là đất thổ cư. Bạn phải chịu chi phí chuyển đất nông nghiệp lên thổ cư.
  • Đất phi nông nghiệp không phải chịu thuế thành đất phi nông nghiệp chịu thuế.
  • Đất phi nông nghiệp không phải đất thổ cư chuyển đổi sang đất thổ cư

Thủ tục chuyển đổi lên đất thổ cư hiện nay

Khi đã tìm hiểu được đất thổ cư là gì và những loại đất nào không được lên thổ cư thì bạn có thể tìm hiểu thêm về thủ tục lên đất thổ cư để có thể dễ dàng hơn trong việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nhé. Hồ sơ để chuyển đổi mục đích sử dụng đất bao gồm:

  • Đơn xin thay đổi mục đích sử dụng đất quy định tại thông tư 30/2014/TTBTNMT (mẫu 01);
  • Đơn đăng ký thay đổi đất đai và tài sản gắn liền với đất (mẫu 09/ĐK) theo quy định tại thông tư 33/2017/TT-BTNMT;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất khác hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất. 
  • Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai – Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp Quận, Huyện, Thành phố trực thuộc Tỉnh.
  • Trong trường hợp nhận hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
  • Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm xác minh hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu thay đổi mục đích sử dụng đất.
  • Hoàn thành nghĩa vụ tài chính: Sau khi hoàn thành xác minh và được cấp thay đổi mục đích sử dụng đất, phí, lệ phí và tiền chuyển đổi đất sẽ được thanh toán. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính, người sử dụng đất sẽ được cấp sổ đỏ mới sau khoảng 3-5 ngày làm việc.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây