Quy định về đất sử dụng cho khu kinh tế

0
190
Đánh giá

Hiện nay, những khu kinh tế đang phát triển và dần trở thành trung tâm kinh tế tầm cỡ. Các quốc gia luôn có những chính sách ưu đãi hỗ trợ đặc biệt cho các khu kinh tế này. Đặc biệt, một trong những ưu đãi nổi bật đó là ưu đãi về chế độ sử dụng đất cho khu kinh tế. Bài viết sẽ chia sẻ những quy định pháp luật hiện hành về chế độ đất sử dụng cho khu kinh tế.

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật đường bộ, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Khái niệm đất sử dụng cho khu kinh tế

Khoản 1 Điều 151 Luật Đất đai 2013 liệt kê các hình thức đất sử dụng cho khu kinh tế. Cụ thể:

Đất sử dụng cho khu kinh tế bao gồm:

  • Đất để xây dựng khu kinh tế;
  • Khu kinh tế cửa khẩu được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Tại khu kinh tế,đất sẽ sử dụng cho các khu chức năng gồm:

  • Khu phi thuế quan, khu bảo thuế,
  • Khu chế xuất, khu công nghiệp,
  • Khu giải trí, khu du lịch,
  • Khu đô thị, khu dân cư,
  • Khu hành chính và các khu chức năng khác phù hợp với đặc điểm của từng khu kinh tế nhằm tạo môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư.

Hình thức sử dụng đất trong khu kinh tế

Người sử dụng đất tiến hành sử dụng đất khi có quyết định giao lại đất;cho thuê đất của Ban quản lý khu kinh tế. Việc giao đất có thu tiền sử dụng đất; giao lại đất không thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất cho người có nhu cầu sử dụng đất trong các khu chức năng của khu kinh tế theo quy định tại các Điều 54, 55 và 56 của Luật Đất đai 2013. (Khoản 3 Điều 151 Luật Đất đai 2013)

Căn cứ Khoản 6 Điều 151 Luật Đất đai thì Chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong khu kinh tế được áp dụng đối với từng loại đất theo quy định của Luật này.

Thời hạn sử dụng đất trong khu kinh tế

Thời hạn sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh trong khu kinh tế là không quá 70 năm. (Khoản 3 Điều 151 Luật Đất đai 2013)

Chủ thể quản lý đất trong khu kinh tế và trách nhiệm

Chủ thể quản lý đất sử dụng trong khu kinh tế

Theo Khoản 2 Điều 151 Luật Đất đai 2013, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao đất cho Ban quản lý khu kinh tế để tổ chức xây dựng khu kinh tế theo kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt trong quy hoạch chi tiết xây dựng của khu kinh tế.

Trách nhiệm quản lý đất đai của Ban Quản lý khu kinh tế

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 53 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì trách nhiệm quản lý đất đai của Ban quản lý khu kinh tế bao gồm:

– Phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

– Quyết định mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nhưng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất không được thấp hơn giá đất trong Bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; mức miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo từng dự án đối với trường hợp giao lại đất, cho thuê đất phù hợp với quy định của Chính phủ;

– Thu hồi đất đã giao lại, cho thuê đối với trường hợp người sử dụng đất có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại các Điểm a, b, c, d, e, g và i Khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai; người sử dụng đất chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật hoặc tự nguyện trả lại đất theo quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai; quản lý quỹ đất đã thu hồi;

– Quy định trình, thủ tục hành chính về đất đai tại khu kinh tế;

Xem các bài viết liên quan tại đây:

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây