Đất thổ cư là gì? Thông tin chung về bảng giá đền bù đất thổ cư

0
126
Đánh giá

Hiện nay, việc sử dụng đất thổ cư để phát triển và phục vụ kinh tế hay chuyển đổi về mục đích sử dụng đất là việc làm rất phổ biến. Nhiều người đang thuộc diện được đền bù sau khi bị thu hồi đất đang rất quan tâm đến vấn đề về điều kiện, thủ tục và cả về giá đền bù đất thổ cư. Trong bài viết này sẽ giúp bạn tìm hiểu đất thổ cư là gì? Thông tin chung về bảng giá đền bù đất thổ cư.

Đất thổ cư là gì?

Theo quy định của pháp luật đất đai thì không có định nghĩa nào nói về đất thổ cư cũng như không có loại đất nào có tên gọi là đất thổ cư. Căn cứ vào mục đích sử dụng mà đất đai được phan thành 3 nhóm là đất phi nông nghiệp đất nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng.

Đất thổ cư là cách gọi phổ biến của người dân để dùng chỉ đất ở, bao gồm đất ở tại nông thôn có ký hiệu là ONT và đất ở tại đô thị có ký hiệu là OĐT. Nói cách khác thì đất thổ cư không phải loại đất theo quy định của pháp luật đất đai mà là cách thường gọi của người dân.

Phân loại các loại đất thổ cư

đền bù đất thổ cư
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực được nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Theo Luật đất đai 2013, căn cứ vào đúng mục đích sử dụng và giá đền bù đất thổ cư mà đất được chia làm 2 loại khác nhau gồm:

Đất nông nghiệp là đất trồng cây trong năm như đất trồng lúa hay đất trồng cây hàng năm. Đất rừng sản xuất, đất trồng cây lâu năm, đất để nuôi trồng thủy sản, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng,…

Đất phi nông nghiệp là đất ở tại nông thôn hay đất tại đô thị hay đất sử dụng để xây dựng các cơ quan nhà nước. Đất dùng vào mục đích an ninh, quốc phòng; Đất xây dựng công trình; Đất kinh doanh, sản xuất phi nông nghiệp,…

Từ đó có thể thấy rằng đất ở chính là đất thổ cư thuộc nhóm đất phi nông nghiệp và đất thổ cư sẽ được phân loại thành 2 loại là đất ở nông thôn và đất ở tại đô thị.

Với đất ở tại nông thôn sẽ có nhiều loại đất ở tùy vào gia đình, cá nhân đang dùng tại nông thôn như đất để xây nhà ở, xây những công trình phục vụ chính đời sống bao gồm vườn, ao thuộc cùng một thửa đất trong khu dân cư nông thôn mà phù hợp với các quy hoạch khi sử dụng đất, xây dựng điểm tập trung dân cư đã được nhà nước, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Đối với đất ở tại đô thị thì sẽ bao gồm đất để xây nhà ở, xây các công trình phục vụ cho chính đời sống, vườn, ao thuộc một thửa đất trong khu dân cư đô thị mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, xây dựng đô thị đã được nhà nước, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Nguyên tắc đền bù đất thổ cư hiện nay

Hiện nay, nguyên tắc và giá đền bù đất thổ cư khi có quyết định được giải tỏa bao gồm 2 phương án

Phương án thứ nhất là bồi thường bằng đất hay nhà tái định cư

Phương án đầu tiên về đền bù đất thổ cư khi được giải tỏa, tuy nhiên về quy định đền bù bằng nhà hoặc đất ở còn tùy thuộc vào từng hoàn cảnh của hộ gia đình cũng như điều kiện của từng địa phương. Trong đó, một vài trường hợp được đền bù như: Diện tích còn lại hẹp không đủ để ở hoặc người sử dụng đất không có đất ở cùng địa bàn xã, phường,…; Cá nhân, hộ gia đình không có nhà ở, đất nào khác thuộc địa bàn cấp xã nơi có đất ở bị thu hồi; Hay diện tích còn lại hẹp, không đủ để làm đất ở mà cùng một địa bàn phường, xã, tị trấn không còn mảnh đất để ở.

Phương án thứ hai là đền bù giải tỏa bằng tiền

Ngoài phương án trên thì việc đền vù giải tỏa bằng tiền cũng là phương án đền bù khi đất bị giải tỏa khi thuộc các trường hợp sau: Các tổ chức kinh tế, người dân Việt Nam đang định cư tại nước ngoài hoặc doanh nghiệp có nguồn vốn đầu tư nước ngoài đang được giao đất để làm dự án thiết kế, đầu tư nhà ở như thu hồi một phần của dự án hoặc vẫn đủ thực hiện điều kiện dự án; Không thể để dự án được thực hiện hoặc đã được đưa vào kinh doanh.

Thông tin chung về bảng giá đền bù đất thổ cư

Đền bù đất thổ cư
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật hành chính, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Giá đền bù đất thổ cư là một trong những vấn đề rất nhiều người dân quan tâm khi đã bụ nhà nước thu hồi đất thổ cư.

Tính giá đất thổ cư theo giải phóng mặt bằng

Cách tính đang được rất nhiều người mong muốn đó là giá đền bù đất thổ cư căn cứ để có thể được xác định bằng tổng tiền đền bù của đất thổ cư.

Còn đối với giá đền bù đất thổ cư nhà ở, công trình gắn kiền với đất sẽ được áp dụng theo công thức được quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 47/2014/NĐ-CP. Bên cạnh đó thì tại một số quy định, điều khoản của nhiều tỉnh cũng đã có quy định rõ ràng về mức độ sửa chữa hoặc bồi thường cho toàn bộ ngôi nhà, đặc biệt có giá đền bù nhà cấp 4.

Đền bù tài sản gắn liền với đất bị thiệt hại

Trong khoản đất bị thu hồi mà có tài sản đi kèm với đất bị thiệt hại như vật nuôi, cây trồng thì nhà nước sẽ đèn bù cho người dân đầy đủ. Tùy vào mỗi địa phương mà có các quyết định riêng về giá đền bù đất thổ cư của từng loại. Vì vậy mà bạn cần tìm hiểu đứng quyết định của mỗi tỉnh khác nhau.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây