Quy trình thủ tục thu hồi sổ đỏ

0
292
Đánh giá

Trường hợp nào bị thu hồi sổ đỏ? Hướng dẫn thủ tục thu hồi sổ đỏ theo 4 trường hợp hiện nay, quy định thu hồi sổ đỏ đang thế chấp.

1. Các trường hợp bị thu hồi sổ đỏ và ai có thể thu hồi sổ đỏ?

(i) Trường hợp nào bị thu hồi sổ đỏ? Theo quy định tại Khoản 2 Điều 106 Luật Đất đai 2013, các trường hợp thu hồi sổ đỏ gồm:

  • Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên Giấy chứng nhận đã cấp;
  • Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp;
  • Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định pháp luật về đất đai:

+ Không đúng thẩm quyền;

+ Không đúng đối tượng sử dụng đất;

+ Không đúng diện tích đất;

+ Không đủ điều kiện được cấp;

+ Không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất. Hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.

Trường hợp người được cấp giấy chứng nhận trong các trường hợp trên (cấp sổ đỏ trái pháp luật). Đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai thì không tiến hành thu hồi giấy chứng nhận đã cấp.

Việc xử lý thiệt hại do cấp sổ đỏ trái pháp luật được thực hiện theo bản án. Hoặc quyết định của Tòa án nhân dân. (Khoản 6 Điều 87 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).

(ii) Ai có quyền thu hồi sổ đỏ?

Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc thu hồi. Và quản lý Sổ đỏ đã thu hồi theo quyết định thu hồi Sổ đỏ của cơ quan có thẩm quyền.

2. Hướng dẫn thu hồi sổ đỏ

Trình tự thủ tục thu hồi sổ đỏ đã cấp:

(i) Trường hợp 1:

  • Khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh và thu hồi đất. Để phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Thì người sử dụng đất có nghĩa vụ nộp Sổ đỏ đã cấp trước khi được nhận tiền bồi thường, hỗ trợ. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm thu Sổ đỏ đã cấp chuyển cho Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý.
  • Trường hợp Nhà nước thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai và thu hồi đất. Do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất. Có nguy cơ đe dọa tính mạng con người thì người sử dụng đất nộp Sổ đỏ đã cấp trước. Khi bàn giao đất cho Nhà nước. Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện thu hồi đất có trách nhiệm thu Sổ đỏ đã cấp. Và chuyển cho Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý. Trừ trường hợp cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế.

(ii) Trường hợp 2, 3:

Trường hợp cấp đổi sổ đỏ đã cấp hoặc đăng ký biến động đất đai. Tài sản gắn liền với đất mà phải cấp sổ đỏ mới. Thì người sử dụng đất nộp sổ đỏ đã cấp trước đây cùng với hồ sơ yêu cầu thu hồi sổ đỏ. Đơn đề nghị cấp đổi Sổ đỏ, hồ sơ đăng ký biến động.

(iii) Trường hợp 4:

Theo khoản 4 Điều 87 Nghị định 43/2014/NĐ-CP. (điểm b, điểm c khoản 4 được sửa đổi bởi khoản 56 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP). Thủ tục thu hồi sổ đỏ đã cấp không đúng quy định của pháp luật được quy định như sau:

– Trường hợp đã có văn bản kết luận sổ đỏ không đúng quy định của pháp luật đất đai:

  • Nếu kết luận của cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra là đúng. Thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi Sổ đỏ đã cấp;
  • Nếu sổ đỏ đã cấp là đúng quy định của pháp luật. Thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo lại cho cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra.

– Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện sổ đỏ đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai:

  • Kiểm tra lại;
  • Thông báo cho người sử dụng đất lý do. Là quyết định thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo luật thu hồi sổ đỏ đã cấp không đúng quy định.

– Trường hợp người sử dụng đất phát hiện sổ đỏ không đúng quy định pháp luật về đất đai:

  • Gửi kiến nghị bằng văn bản đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Sổ đỏ.
  • Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Sổ đỏ. Có trách nhiệm kiểm tra, xem xét quyết định thu hồi sổ đỏ đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai. Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc thu hồi và quản lý sổ đỏ đã thu hồi. Theo quyết định thu hồi sổ đỏ của cơ quan có thẩm quyền.

Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Không đồng ý với quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì có quyền khiếu nại.

(iv) Người có hành vi vi phạm dẫn đến việc cấp sổ đỏ trái pháp luật bị xử lý như sau:

  • Người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai thì tùy theo tính chất. Mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước. Cho người khác, ngoài việc bị xử lý theo quy định của pháp luật còn phải bồi thường theo mức thiệt hại thực tế cho Nhà nước hoặc cho người bị thiệt hại.
  • Người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ thì tùy theo tính chất. Mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự (áp dụng với cán bộ, công chức, viên chức….).

Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không giao nộp sổ đỏ. Thì cơ quan có thẩm quyền ra quyết định hủy sổ đỏ đã cấp. Khi đó sổ đỏ không giao nộp chỉ là một bìa giấy và không có giá trị.

Trong trường hợp bất động sản đang được thế chấp tại Ngân hàng. Thì khi Nhà nước tiến hành thu hồi sổ đỏ đang thế chấp. Thì hợp đồng thế chấp sẽ bị chấm dứt, bên thế chấp phải có nghĩa vụ hoàn trả tiền vay cho ngân hàng.

Tranh chấp đất đai là gì? Các dạng tranh chấp đất đai chủ yếu hiện nay

Kinh doanh gì ở nhà phố thương mại Shophouse

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây