Quy định chung về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng

0
112
Đánh giá

Tổ chức hoạt động xây dựng cần đáp ứng điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng như thế nào? Quy định chung về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng mới nhất?

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật đường bộ, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Về đối tượng áp dụng

Tổ chức phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định khi tham gia hoạt động xây dựng các lĩnh vực quy định tại khoản 20 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP dưới đây:

(i) Khảo sát xây dựng, bao gồm: Khảo sát địa hình; khảo sát địa chất công trình.

(ii) Lập quy hoạch xây dựng.

(iii) Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình, bao gồm: Thiết kế kiến trúc công trình; thiết kế kết cấu công trình dân dụng – công nghiệp; thiết kế cơ – điện công trình; thiết kế cấp – thoát nước công trình; thiết kế xây dựng công trình giao thông; thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật.

(iv) Quản lý dự án đầu tư xây dựng.

(v) Thi công xây dựng công trình.

(vi) Giám sát thi công xây dựng công trình.

(vii) Kiểm định xây dựng.

(viii) Quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Trình tự cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài

Điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng

Để hoạt động trong các lĩnh vực xây dựng nêu trên cần đáp ứng các điều kiện về năng lực hoạt động như sau:

Một là, có chứng chỉ năng lực

(i) Tổ chức khi tham gia hoạt động xây dựng các lĩnh vực trên phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là chứng chỉ năng lực), trừ kiểm định xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

(ii) Chứng chỉ năng lực có hiệu lực tối đa 10 năm.

(iii) Chứng chỉ năng lực được quản lý thông qua số chứng chỉ năng lực, bao gồm 02 nhóm ký hiệu, các nhóm được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-), cụ thể như sau:

+ Nhóm thứ nhất: Có tối đa 03 ký tự thể hiện nơi cấp chứng chỉ được quy định tại Phụ lục VII Nghị định này.

+ Nhóm thứ hai: Mã số chứng chỉ năng lực.

Hai là, doanh nghiệp được thành lập hợp pháp

Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng phải là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 hoặc tổ chức có chức năng hoạt động xây dựng được thành lập theo quy định của pháp luật và đáp ứng các yêu cầu cụ thể đối với từng lĩnh vực hoạt động xây dựng theo quy định tại Nghị định 59/2015/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 100/2018/NĐ-CP.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây