Có được hủy hợp đồng mua bán đất đã công chứng?

0
114
Đánh giá

Có được hủy hợp đồng mua bán đất đã công chứng không? Trình tự, thủ tục hủy bỏ hợp đồng mua bán đất đã công chứng được thực hiện như thế nào?

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Căn cứ pháp lý:

  • Bộ luật dân sự 2015;
  • Luật đất đai 2013;
  • Luật Công chứng 2014;
  • Nghị định 91/2019/NĐ-CP xử phạt VPHC đất đai;

Hủy hợp đồng mua bán đất đã công chứng được hiểu như thế nào?

Đất đai là một loại tài sản lớn và rất có giá trị đối với mỗi chủ thể sở hữu nó. Hiện nay, hoạt động mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất diễn ra khá phổ biến. Tuy nhiên, đây là một trong những thủ tục khá phức tạp và đòi hỏi những người tham gia phải biết và tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật.

Trên thực tế, vì nhiều lý do khác nhau, sau khi ký kết hợp đồng mua bán quyền sử dụng đất mặc dù đã có công chứng nhưng các bên không còn muốn tiếp tục thực hiện hợp đồng hoặc vi phạm quy định về đăng ký biến động đất đai và đứng trước nguy cơ phải nộp phạt. Thực trạng này kéo theo hiện tượng hủy hợp đồng mặc dù hợp đồng đã được công chứng.

Có được hủy hợp đồng mua bán đất đã công chứng không?

Như đã phân tích ở trên, sau khi ký kết hợp đồng mua bán đất mặc dù đã thực hiện công chứng theo quy định của pháp luật nhưng có không ít trường hợp các bên không còn muốn tiếp tục thực hiện hợp đồng và dẫn đến hậu quả là hủy hợp đồng.

Tuy nhiên, không phải trong trường hợp nào hợp đồng đã giao kết cũng có thể hủy theo mong muốn của các bên đặc biệt là trong lĩnh vực đất đai – một lĩnh vực khá phức tạp và được điều chỉnh chặt chẽ bởi quy định của pháp luật. Do đó, không phải bất kỳ trường hợp nào muốn hủy hợp đồng cũng có thể được thực hiện. khi đó câu hỏi đặt ra là khi nào hợp đồng mua bán đất đã công chứng có thể được hủy bỏ?

Hợp đồng mua bán đất có hiệu lực khi nào?

Mua bán đất là việc thực hiện một giao dịch dân sự, do đó trước tiên, giao dịch này phải đảm bảo tuân thủ các điều kiện của một giao dịch dân sự nói chung được quy định tại Bộ luật dân sự 2015, cụ thể hợp đồng mua bán đất phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Chủ thể tham gia ký kết hợp đồng mua bán đất có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
  • Các bên tham gia giao kết hợp đồng mua bán đất hoàn toàn tự nguyện.
    Mục đích và nội dung của hợp đồng mua bán đất không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
  • Hình thức của hợp đồng mua bán đất đảm bảo quy định tại Luật Đất đai 2013.
  • Việc xác định thời điểm hợp đồng mua bán nhà đất có hiệu lực rất quan trọng, vì đây là thời điểm phát sinh quyền, nghĩa vụ của các bên chuyển nhượng, nhất là khi các bên có phát sinh tranh chấp. Theo đó khoản Luật Đất đai 2013 quy định việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

– Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

– Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Như vậy, theo quy định tại Luật đất đai 2013, hợp đồng mua bán đất bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực. Tuy nhiên, quy định đó lại không đề cập đến thời điểm có hiệu lực của hợp đồng mua bán đất. Điều 5 Luật Công chứng 2014 quy định chung về thời điểm có hiệu lực của văn bản công chứng như sau:

1. Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.

2. Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thoả thuận khác.

3. Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Toà án tuyên bố là vô hiệu.

4. Bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch.

Như vậy, đối chiếu với quy định về thời điểm có hiệu lực của văn bản phải công chứng hoặc chứng thực, hợp đồng mua bán đất sẽ có hiệu lực tại thời điểm được công chứng viên ký và đóng dấu.

Trường hợp nào được hủy bỏ hợp đồng mua bán đất đã công chứng.

Mặc dù được pháp luật quy định vô cùng chặt chẽ, tuy nhiên, xuất phát từ nguyên tắc chung của pháp luật dân sự là tôn trọng sự thỏa thuận của các bên trong việc giao kết và thực hiện hợp đồng, pháp luật cho phép các bên được sửa đổi, hủy bỏ hợp đồng đã được công chứng trong một số trường hợp theo quy định tại Điều 51 Luật công chứng 2014, cụ thể:

Điều 51. Công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch

1. Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó.

2. Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng đó và do công chứng viên tiến hành. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch.

3. Thủ tục công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện như thủ tục công chứng hợp đồng, giao dịch quy định tại Chương này.

Như vậy, đối với trường hợp của bạn mặc dù hợp đồng mua bán đất đã được công chứng nhưng nếu bạn và người mua đất cùng thỏa thuận và có cam kết bằng văn bản của hai bên về việc đồng ý hủy bỏ hợp đồng mua bán đất trước đó thì hợp đồng hoàn toàn có thể được hủy bỏ.

Tuy nhiên, việc hủy hợp đồng có thể sẽ chứa đựng những rủi ro nhất định đối với bạn, đó là sau khi hai bên thực hiện thủ tục hủy hợp đồng, bên bán không hợp tác để ký lại hợp đồng mới cho bạn. Như vậy, trong trường hợp này bạn và bên bán cần có những giao kèo nhất định, hoặc chỉ nên thực hiện khi bạn thực sự tin tưởng bên bán

Thủ tục thực hiện hủy bỏ hợp đồng mua bán đất đã công chứng.

Như đã phân tích ở phần trên, hợp đồng mua bán đất đã công chứng được hủy bỏ khi có sự thỏa thuận của các bên tham gia hợp đồng về việc hủy bỏ hợp đồng. Việc hủy bỏ hợp đồng được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau:

Bước 1: Người yêu cầu hủy hợp đồng công chứng nộp hồ sơ đến tổ chức hành nghề công chứng đã công chứng hợp đồng mua bán đất trước đó.

Bước 2: Công chứng viên kiểm tra hồ sơ. Nếu đầy đủ và phù hợp với quy định pháp luật thì tiến hành thụ lý và ghi vào sổ công chứng.

Bước 3: Công chứng viên giải thích cho các bên về quyền, nghĩa vụ và hậu quả pháp lý của việc hủy bỏ hợp đồng đã công chứng. Trường hợp nếu hợp đồng mà các bên giao dịch có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì công chứng viên tiến hành xác minh hoặc giám định; trường hợp không làm rõ thì có quyền từ chối công chứng.

Bước 4: Yêu cầu các bên đọc lại hợp đồng.

Bước 5: Các bên trong hợp đồng đã công chứng đồng ý việc hủy bỏ hợp đồng ký vào từng trang của hợp đồng. Công chứng viên yêu cầu các bên trong hợp đồng xuất trình bản chính của các giấy tờ liên quan trong hồ sơ.

Bạn cần lưu ý việc thực hiện hủy bỏ hợp đồng mua bán đất đã công chứng phải được thực hiện tại văn phòng công chứng đã thực hiện việc công chứng hợp đồng trước đó và do công chứng viên tiến hành.

Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch.

Sau khi thực hiện việc hủy bỏ hợp đồng mua bán đất, các bên hoàn trả lại cho nhau những gì đã nhận theo hợp đồng. Trường hợp của bạn muốn ký kết lại hợp đồng mua bán đất mới sẽ thực hiện theo trình tự và thủ tục mua bán đất thông thường.

Kết luận:

Công chứng hợp đồng mua bán đất là hình thức bắt buộc tuy nhiên việc hủy bỏ hợp đồng đã công chứng vẫn thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật và cho phép các bên được hủy bỏ hợp đồng trong trường hợp có sự thỏa thuận của các bên. Việc hủy bỏ hợp đồng phải được thực hiện tại văn phòng công chứng đã công chứng hợp đồng mua bán đất trước đó và được thực hiện bởi công chứng viên.

Trình tự, thủ tục chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai

Thủ tục mua bán căn hộ chung cư khi chưa có sổ hồng

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn 

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây