Tư vấn thủ tục tặng cho quyền sử dụng nhà đất

0
139
Đánh giá

Cho tặng quyền sử dụng đất là một trong những thủ tục pháp lý được quy định tại Luật đất đai 2013. Trong đó bên cho tặng sang nhượng lại quyền sử dụng đất nhưng không yêu cầu trả tiền. Thực hiện thủ tục này không khó, tuy nhiên nếu chưa nắm rõ quy trình các bước thì bạn có thể tham khảo thông tin trong bài viết dưới đây.

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Điều kiện tiến hành thủ tục tặng cho nhà đất

Điều kiện này được nêu tại khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013. Cụ thể:

  • Điều kiện 1 – Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Điều kiện 2 – Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  • Điều kiện 3 – Đất không có tranh chấp;
  • Điều kiện 4 – Trong thời hạn sử dụng đất.

Bạn lưu ý các trường hợp không được nhận quyền sử dụng đất đã được chúng tôi trình bày tại đây.

Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất

1. Các loại giấy tờ cần chuẩn bị

  • Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng nhà đất có công chứng;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà đất;
  • Bản khai nộp thuế chuyển quyền sử dụng nhà đất và Bản khai nộp lệ phí trước bạ nhà, đất;
  • Bản sao Giấy khai sinh nếu các bên tặng cho có quan hệ gia đình như: cha mẹ, con, anh chị em ruột;
  • Đối với người được tặng cho là Việt kiều phải có thêm giấy tờ như Hộ chiếu hợp lệ chưa hết hạn do Việt Nam cấp hoặc Giấy xác nhận người gốc Việt Nam,…
  • Các giấy tờ khác liên quan tới nhà đất (nếu có);

2. Thẩm quyền giải quyết

  • Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đât;
  • Ủy ban nhân dân xã, thị trấn (đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn).

3. Trình tự thủ tục tặng cho quyền sử dụng nhà đất

Bạn chuẩn bị hồ sơ, gồm các giấy tờ nêu trên và nộp tại cơ quan thẩm quyền.

(i) Thời gian thực hiện không quá 10 ngày làm việc đối với đất sử dụng tại phường;

(ii) Không quá 06 ngày làm việc đối với đất sử dụng tại xã, thị trấn;

(iii) Thời gian này không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính;

(iv) Đối với trường hợp cấp mới thì thủ tục thực hiện như quy trình về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định:

  • Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, làm trích sao hồ sơ địa chính;
  • Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có);
  • Chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp;
  • Hoặc thực hiện Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới;

(v) Đối với đất sử dụng tại xã, thị trấn:

  • Thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày chỉnh lý xong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Hoặc nhận mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm giao cho UBND xã, thị trấn để giao cho người được tặng – cho quyền sử dụng đất.

Lưu ý: Với trường hợp tặng cho một phần thửa đất, cần thực hiện Thủ tục tách thửa trước. Với điều kiện thửa đất mới tách ra và thửa đất cũ sau khi tách đảm bảo diện tích tối thiểu để làm sổ đỏ.

Thuế, lệ phí khi thực hiện thủ tục tặng cho QSDĐ

(i) Tặng cho nhà đất phải nộp thuế thu nhập cá nhân trừ trường hợp theo quy định tại điểm d, khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản được miễn thuế khi là:

  • Vợ với chồng;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;
  • Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;
  • Cha chồng, mẹ chồng với con dâu;
  • Cha vợ, mẹ vợ với con rể;
  • Ông nội, bà nội với cháu nội;
  • Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;
  • Anh, chị, em ruột với nhau.

(ii) Ngoài ra, quy định tại khoản 10 Điều 4 Nghị định 45/2011/NĐ-CP Quy định các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ:

Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa:

  • Vợ với chồng;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;
  • Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;
  • Cha chồng, mẹ chồng với con dâu;
  • Cha vợ, mẹ vợ với con rể;
  • Ông nội, bà nội với cháu nội;
  • Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;
  • Anh, chị, em ruột với nhau;

Nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây