Trình tự xin cấp Sổ đỏ với đất làm muối

0
63
Đánh giá

Đất làm muối đóng vai trò quan trọng đối với người dân và với nền kinh tế. Pháp luật đã có những quy định dể thực hiện quản lý những vùng đất làm muối. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ những quy định cơ bản về đất làm muối trong Luật Đất đai hiện hành. 

Đất làm muối là gì?

Theo Khoản 10 Điều 3, Nghị định 40/2017/NĐ-CP về quản lý sản xuất, kinh doanh muối thì đất làm muối được định nghĩa như sau: Đây là diện tích đất trong quy hoạch phát triển sản xuất muối được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm:

  • Đất sản xuất muối quy mô công nghiệp
  • Đất sản xuất muối thủ công

Chủ thể được cấp phép sử dụng đất làm muối

Vì có vai trò quan trọng và không phải vùng nào cũng làm được muối, nên Nhà nước tập trung vào những vùng ven biển, nơi có thể sản xuất muối là trọng tâm chính của các quy định của Luật Đất đai.

Theo Điều 138 Luật đất đai năm 2013, những chủ thể được phép sử dụng đất làm muối là:

  • Các hộ gia đình, cá nhân được giao tại địa phương để sản xuất làm muối. Trong trường hợp sử dụng vượt hạn mức thì phải chuyển sang thuê đất.
  • Các tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước Việt Nam cho thuê để thực hiện dự án đầu tư sản xuất muối.
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Thủ tục xin cấp sổ đỏ đối với đất làm muối?

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất làm muối

Tại quy định Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT thì Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu gồm có:

  • Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo mẫu
  • Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đaiĐiều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất
  • Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
  • Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có)

Như vậy khi thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất làm muối cần có đầy đủ các hồ sơ và thực hiện theo thủ tục pháp luật quy định.

Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất làm muối

Trình tự thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất làm muối

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có vị trí đất (trong giờ hành chính từ thứ hai đến sáng thứ bảy hàng tuần).

Bước 3: Ủy ban nhân dân xã, thị trấn chuyển hồ sơ nộp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện kiểm tra hồ sơ:

  •  Trường hợp hồ sơ hợp lệ (hồ sơ có đủ giấy tờ theo thủ tục và được kê khai đầy đủ theo quy định) chuyên viên nhận hồ sơ ký vào Phiếu giao nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân xã, thị trấn lập.
  • Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì chuyên viên nhận hồ sơ hướng dẫn và ghi đầy đủ nội dung một lần bằng văn bản để cán bộ Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có căn cứ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung theo qui định.

Căn cứ thẩm quyền giải quyết và ngày hẹn trả hồ sơ, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện chuyển hồ sơ về Ủy ban nhân dân xã, thị trấn để trả kết quả.

Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân xã, thị trấn trên địa bàn huyện (nơi có vị trí đất).

Xem thêm thông tin liên quan tại: Phạm vi kinh doanh bất động sản, nhà đầu tư cần lưu ý gì?

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây