Trách nhiệm công khai thông tin bất động sản

0
102
5/5 - (1 bình chọn)

Công khai thông tin bất động sản là trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản. Qua đó các thông tin về bất động sản được nhiều đối tượng biết đến; người có nhu cầu sẽ được tiếp cần với nhiều thông tin về bất động sản hơn, việc chọn lựa cũng dễ dàng và tránh được các rủi ro do thông tin sai, bịa đặt, mang tính câu khách của Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản cung cấp. 

Trách nhiệm công khai thông tin bất động sản
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198

Trách nhiệm công khai thông tin bất động sản

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Luật Kinh doanh bất động sản 2014, Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có trách nhiệm công khai thông tin về bất động sản. Việc công khai thông tin nhằm mục đích giúp đối tượng mua, nhận chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất đông sản xác định được Đất đủ điều kiện đưa vào kinh doanh bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.

Việc công khai thông tin được thực hiện dưới các hình thức sau: i) Tại trang thông tin điện tử của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản; ii) Tại trụ sở Ban Quản lý dự án đối với các dự án đầu tư kinh doanh bất động sản; iii) Tại sàn giao dịch bất động sản đối với trường hợp kinh doanh qua sàn giao dịch bất động sản.

Nội dung thông tin về bất động sản

Tại Khoản 2 Điều 6 Luật Kinh doanh bất động sản, pháp luật quy định các thông tin cần cung cấp bao gồm:

Loại bất động sản;

Vị trí bất động sản;

Thông tin về quy hoạch có liên quan đến bất động sản;

Quy mô của bất động sản;

Đặc điểm, tính chất, công năng sử dụng, chất lượng của bất động sản; thông tin về từng loại mục đích sử dụng và phần diện tích sử dụng chung đối với bất động sản là tòa nhà hỗn hợp nhiều mục đích sử dụng, nhà chung cư;

Thực trạng các công trình hạ tầng, dịch vụ liên quan đến bất động sản;

Hồ sơ, giấy tờ về quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng, quyền sử dụng đất và giấy tờ có liên quan đến việc đầu tư xây dựng bất động sản; hợp đồng bảo lãnh, văn bản cho phép bán, cho thuê mua của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai;

Các hạn chế về quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản (nếu có);

Giá bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản.

Các thông tin trên sẽ kiểm chứng cho khả năng bất động sản đủ điều kiện được đưa vào kinh doanh theo quy định của pháp luật kinh doanh bất động sản.

Việc Doanh nghiệp công khai thông tin sẽ phần nào thể hiện được tính chịu trách nhiệm trước các thông tin cung cấp của mình. Người có nhu cầu mua, thuê, thuê mua bất động sản sẽ tiếp cần được thông tin trung thực hơn, bảo đảm hơn.

Các hành vi bị cấm

Điều 8 Luật Kinh doanh bất động sản quy định về các hành vi bị cấm trong kinh doanh bất động sản. Một số hành vi có thể kể đến như:

Kinh doanh bất động sản không đủ điều kiện theo quy định của Luật này.

Quyết định việc đầu tư dự án bất động sản không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Không công khai hoặc công khai không đầy đủ, trung thực thông tin về bất động sản.

Gian lận, lừa dối trong kinh doanh bất động sản.

Thu phí, lệ phí và các khoản tiền liên quan đến kinh doanh bất động sản trái quy định của pháp luật.

Như vậy, hành vi cung cấp thông tin không trung thực hay không công khai thông tin về bất động sản được đưa vào kinh doanh sẽ vi phạm quy định pháp luật. Việc quy định như trên cho thấy tầm quan trọng của hành vi công khai thông tin bất động sản, cũng như khả năng chịu trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.

Xử lý vi phạm khi không công khai thông tin bất động sản

Hành vi Không công khai, công khai không đầy đủ hoặc không đúng các nội dung về dự án bất động sản của Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản sẽ chịu sự xử phạt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cụ thể, mức Phạt tiền cho hành vi này là từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng (Khoản 1 Điều 57 Luật Kinh doanh bất động sản)

Xem thêm: Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất 

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây