Thủ tục cho thuê đất trong khu công nghiệp

0
107
5/5 - (1 bình chọn)

Nhà nước xây dựng, thành lập các khu công nghiệp đồng thời cho thuê đất đó để phát triển kinh tế. Tuy nhiên, không phải đối tượng nào cũng có thể thuê đất trong khu công nghiệp. Vậy, cần điều kiện nào để có thể thuê đất trong khu công nghiệp, thủ tục cho thuê đất trong khu công nghiệp như thế nào?

Thủ tục cho thuê đất trong khu công nghiệp
Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198

Điều kiện để cho thuê đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất

Theo điều 149 Luật đất đai 2013, các đối tượng sau được nhà nước giao đất, cho thuê đất trong khu công nghiệp: i) Các tổ chức kinh tế; ii) Người Việt Nam định cư tại nước ngoài; iii) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Nhà nước cho các đối tượng trên thuê đất với mục đích đầu tư vào sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất. Ngoài ra, các đối tượng này được thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của tổ chức kinh tế khác.

Các tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư tại nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhà nước giao đất, cho thuê đất được lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất theo năm hoặc trả tiền thuê đất 1 lần cho cả thời gian thuê.

Nhà nước sẽ miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất.

Các quyền và nghĩa vụ của các đối tượng thuê đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất

Các tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa vụ sau: i) Có các quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất; ii) Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam; iii) Khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì người thuê đất có quyền bán lại tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; iv) Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; v) Cho thuê lại quyền sử dụng đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm.

Các tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức trả tiền 1 lần cho cả thời gian thuê có các quyền và nghĩa vụ sau: i) Có các quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất; ii) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất; iii) Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất; iv) Tặng cho quyền sử dụng đất cho nhà nước, tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư; v) Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam; vi) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư tại nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Thủ tục cho thuê đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất

Tùy vào từng địa phương, từng khu công nghiệp mà có thủ tục xin thuê đất khác nhau, nhưng về cơ bản, thủ tục xin thuê đất bao gồm:

Bước 1: Lập hồ sơ xin thuê lại đất theo hướng dẫn và các điều kiện của khu công nghiêp, cụm công nghiệp, khu chế xuất;

Bước 2: Căn cứ vào quy hoạch của từng khu công nghiệp mà UBND cấp huyện nơi có khu công nghiệp và Ban quản lí khu công nghiệp xem xét hồ sơ, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ và cấp phép giao đất, cho thuê đất;

Bước 3: Đơn vị thuê nộp tiền cọc;

Bước 4: Kí kết hợp đồng cho thuê đất;

Bước 5: Bên thuê đất nộp số tiền thuê còn lại.

Xem thêm: Thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng bất động sản 

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây