Thời hạn sử dụng nhóm đất nông nghiệp?

0
157
Đánh giá

Thời hạn sử dụng nhóm đất nông nghiệp được quy định như thế nào? Đối với mỗi loại đất thì thời hạn sử dụng đất có khác nhau không? Căn cứ pháp lý đối với thời hạn sử dụng đất nông nghiệp là gì? 

Việc quy định Thời hạn sử dụng đất nông nghiệp là việc làm cần thiết, giúp xác định rõ ranh giới giữ Nhà nước và Người sử dụng đất, đối với nhóm đất nông nghiệp, vấn đề này càng đóng vai trò quan trọng. Theo đó, Nhà nước giao đất ổn định lâu dài hoặc có thời hạn chứ không giao vĩnh viễn, qua đó giúp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai được thực thi tốt; đảm bảo cho người dân yên tâm trong quá trình sử dụng đất. Mặt khác, thời hạn sử dụng đất đủ dài và giấy chứng nhận QSDĐ được cấp mà nhờ đó, người sử dụng đất có cơ hội vay vốn trung hạn, dài hạn của tổ chức tín dụng để phát triển sản xuất, kinh doanh.

Theo quy định pháp luật, vấn đề thời hạn sử dụng nhóm đất nông nghiệp như sau:

Loại đất được sử dụng ổn định lâu dài

Căn cứ quy định tại Điều 126 Luật Đất đai năm 2013 thì các loại đất sau có thời hạn sử dụng lâu dài là:

(i) Đất rừng phòng hộ;

(ii) Đất rừng đặc dụng;

(iii) Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên;

(iv) Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng.

Loại đất sử dụng có thời hạn

Các loại đất sử dụng có thời hạn được quy định tại Điều 127 Luật Đất đai 2013 như sau:

(i) Thời hạn giao đất, công nhận QSDĐ nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là 50 năm. Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng theo thời hạn này.

(ii) Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất.

(iii) Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm. Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá 70 năm.

Như vậy, song song với những quy định về thời hạn sử dụng đát, pháp luật cũng quy định khi hết thời hạn giao đất, cho thuê đất, người sử dụng đất được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng. Điều đó chứng tỏ Nhà nước rất quan tâm bảo vệ quyền lợi cho người sử dụng đất, giúp họ yên tâm sản xuất, chứ không bị bó hẹp quyền lợi bởi thời hạn sử dụng đất.

(iv) Thời hạn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn là không quá 05 năm.

Lưu ý:
Thời hạn giao đất, cho thuê đất được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp

Theo quy định tại Điều 128 Luật Đất đai 2013 về thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất, Hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp thì thời hạn sử dụng đất được quy định như sau:

(i) Trường hợp chuyển đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang sử dụng vào mục đích khác thì thời hạn được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

(ii) Trường hợp chuyển đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối sang trồng rừng phòng hộ, trồng rừng đặc dụng thì hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất ổn định lâu dài;

(iii) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất đó theo thời hạn đã được giao, cho thuê.

Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 126 của Luật này nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng;

(iv) Trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

 

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây