Quy định mới nhất về thiết kế xây dựng nhà ở

0
74
Đánh giá

Thiết kế xây dựng nhà ở là thủ tục cần và là bước vô cùng quan trọng cho quy trình xây dựng các công trình. Vậy khi thuê thiết kế xây dựng cần phải nộp những loại thuế gì. Hãy cùng tìm hiểu về điều này cùng công ty Luật TNHH Everest.

Thuế thiết kế xây dựng nhà ở
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Quy định về thiết kế xây dựng nhà ở

Khi tiến hành xây dựng nhà ở, các chủ nhà, nhà đầu tư xây dựng cần đảm bảo những quy định cụ thể của pháp luật.

Căn cứ pháp lý Điều 79 Luật xây dựng

Thứ nhất, bảo đảm các vật liệu an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, thiết bị bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống cháy, nổ và các điều kiện an toàn khác.

Thứ hai, tuân theo tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng, đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng, công nghệ áp dụng (nếu có).

Bạn đọc có thể quan tâm bài viết sau: Công trình xây dựng

Có thể thiết kế xây dựng nhà ở ra tuyến phố không?

Căn cứ pháp lý khoản 1, điều 157 Luật đất đai năm 2013

“Điều 157. Đất xây dựng các công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn: Đất xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn bao gồm đất xây dựng các hệ thống giao thông, thủy lợi, đê điều, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống xử lý chất thải, hệ thống dẫn điện, dẫn xăng dầu, dẫn khí, thông tin liên lạc và đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn các công trình này”.

Theo  đó nếu việc sử dụng đất của chủ xây dựng gây ảnh hưởng đến an toàn hành lang công trình thì diện tích đất này có thể bị thu hồi, không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không được phép tự ý sửa chữa. Khi ấy phần đất đó sẽ được bồi thường bằng phần diện tích có giá trị tương đương theo quy định tại điểm a khoản 4 điều 56 Luật đất đai 2013.

Tuy nhiên, nếu đất không thuộc trường hợp trên thì đối với đất trong hành lang an toàn người sử dụng đất vẫn có thể được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 56 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

“Đất trong hành lang an toàn công trình được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai, trừ trường hợp đã có thông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất”.

Như vậy, để xem xét có thể xây dựng nhà ở ra tuyến phố hay không, cần làm rõ phần đất ấy có thuộc diện giải tỏa, công trình công cộng có hàng lang an toàn, hoặc các diện khác thuộc sở hữu của Nhà nước hay không. Chi tiết có thể tham khảo thêm các căn cứ pháp lý sau: Điều 89, Điều 91 Luật xây dựng về đối tượng và các loại giấy phép xây dựng.

Thuế thiết kế xây dựng nhà ở tư nhân đối với cá nhân thầu xây dựng

Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008 và Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và các văn bản thi hành có quy định.

Căn cứ quy định tại Công văn số 3700/TCT/DNK của Tổng cục thuế về thu thuế đối với hoạt động xây dựng nhà tư nhân, cụ thể: Chủ thầu phải kê khai đồng thời nộp thuế khi nhận thầu xây dựng nhà ở.

Căn cứ Khoản 2 Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định cách thức xác định số thuế:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN

Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC:”Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.”

Tính thuế thiết kế xây dựng nhà ở

Nhà ở tư nhân

Khi tiến hành xây dựng nhà ở tư nhân, có những khoản thuế, lệ phí cần nộp bao gồm những loại sau:

Thuế môn bài

Là thuế thu trực thu, đánh vào doanh thu của năm kinh doanh liền kề hoặc số vốn đã đăng ký trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Mức thu dựa theo phân bậc, phụ thuộc vào tùy từng địa phương. Thuế môn bài sẽ đánh vào đối tượng là tổ chức, cá nhân có  hoạt động sản xuất kinh doanh. Khi xây dựng nhà ở tư nhân thì các cá nhân xây nhà hoặc phía nhà thầu xây dựng sẽ có trách nhiệm đóng thuế môn bài:

Các cá nhân, hộ gia đình tự mua vật liệu, tự thuê nhân công, thiết bị kĩ thuật,… để xây nhà thì tự kê khai nộp thuế môn bài. Cá nhân, hộ gia đình thuê bên thầu xây dựng thì bên nhận thầu trọn là bên có trách nhiệm nộp thuế môn bài.

Thuế giá trị gia tăng 

Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián, tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến khi tiêu dùng. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hoá, dịch vụ dùng trong sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng. Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng là tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. Tức là khi cá nhân, tổ chức tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì sẽ phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp. Mà hoạt động xây dựng nhà ở cũng được coi là một hoạt động xây dựng, làm phát sinh dịch vụ xây dựng nhà ở cho nên phải tiến hành kê khai đồng thời nộp thuế giá trị gia tăng.

Đối tượng kê khai nộp thuế giá trị gia tăng là bên nhận thầu xây dựng nhà ở tư nhân.

Thuế thu nhập cá nhân 

Xây dựng nhà ở cũng được coi là một loại dịch vụ. Những người thực hiện công việc xây dựng là cá nhân thực hiện kinh doanh dịch vụ xây dựng, phải thực hiện nộp thuế như đối với cá nhân kinh doanh. Nếu cá nhân, hộ gia đình tự thuê nhân công riêng lẻ thì những nhân công này phải kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân. Nếu cá nhân, hộ gia đình thuê bên chủ thầu thì bên chủ thầu có trách nhiệm tính thuế và nộp cho những người này. Tức là cá nhân, hộ gia đình xây nhà ở cũng không phải đối tượng chịu thuế TNCN.

Lệ phí trước bạ hoàn công xây dựng

 Xây dựng nhà ở còn có thể phải chịu lệ phí hoàn công khi tiến hành thực hiện thủ tục hoàn thiện nhà ở tức là khi hoàn thiện nhà, phải khai báo đồng thời xin cấp giấy hoàn công để tiến hành thực hiện đăng ký biến động đất đai.

Vậy nên, với trường các hợp sau thì trách nhiệm nộp các loại thuế phí trên thuộc bên cá nhân, hộ gia đình xây nhà hay bên nhận thầu xây dựng nhà ở tư nhân:

(i) Nếu giữa cá nhân, hộ gia đình xây nhà cùng với bên nhận thầu ký kết hợp đồng xây dựng thuê khoán toàn bộ nhân công đồng thời cung cấp các vật tư xây dựng  cần thiết thì bên chủ thầu sẽ có trách nhiệm nộp tất cả các loại thuế phí trên tính theo toàn bộ giá trị công trình nhận khoán.

(ii) Nếu cá nhân, hộ gia đình xây nhà chỉ thuê nhân công riêng lẻ hoặc có thuê bên thầu nhưng không có hợp đồng hoặc không chứng minh được có thuê thầu xây dựng nhà ở thì cá nhân, hộ gia đình sẽ là người nộp thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, nhân công sẽ nộp thuế thu nhập cá nhân.

(iii) Nếu giữa cá nhân, hộ gia đình và bên chủ thầu có thỏa thuận được về việc nộp thuế thì thực hiện theo hợp đồng.

Nhà ở cá nhân

Theo Công văn số 3700/TCT/DNK, các tổ chức, cá nhân có hoạt động xây dựng sẽ là đối tượng phải đăng ký, kê khai nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế địa phương hoặc nơi thực hiện xây dựng công trình… Nếu gia đình tự thuê nhân công để xây dựng nhà ở cá nhân và tự mua vật liệu xây dựng nhà, thì gia đình phải nộp thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế nơi xây dựng công trình.

Tìm hiểu thêm các bài viết có nội dung liên quan tại Luật bất động sản

Khuyến nghị của công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây