Quy định về đất bãi bồi ven sông, ven biển

0
190
Đánh giá

Diện tích đất bãi bồi ven sông, ven biển cũng chiếm một phần diện tích không nhỏ trong diện tích đất của nước ta. Hiện nay, đây là một khu vực có điều kiện phát triển  kinh tế tốt. Bài viết sẽ chia sẻ những quy định pháp luật hiện hành về loại đất này. 

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198đâ

Đất bãi bồi ven sông, ven biển là gì?

Đất bãi bồi ven sông, ven biển hiện nay không có định nghĩa cụ thể. Các nhà lập pháp liệt kê những loại đất vào nhóm đất này. Cụ thể, Khoản 1 Điều 141 Luật Đất đai năm 2013 quy định:

“1. Đất bãi bồi ven sông, ven biển bao gồm đất bãi bồi ven sông, đất cù lao trên sông, đất bãi bồi ven biển và đất cù lao trên biển.”

Đất bãi bồi vào nhóm đất nông nghiệp. Loại đất này có tính chất, địa thế phù hợp với việc trồng trọt, cạnh tác nông nghiệp. Sử dụng đất vào các mục đích khác như xây nhà, khu công nghiệp là không phù hợp. Tuy nhiên, trong trường hợp có nhu cầu, người dân có thể tiến hành chuyển đổi mục đích sử dụng dưới sự hỗ trợ của các cơ quan quản lí.

Đặc điểm đất bãi bồi ven sông, ven biển

Đặc điểm pháp lý của đất bãi bồi ven sông, ven biển được quy định tại Điều 141 Luật Đất đai năm 2013. Cụ thể:

Đặc điểm thứ nhất

Theo như quy định của pháp luật hiện hành thì diện tích đất thuộc địa phận xã, phường, thị trấn nào thì do Ủy ban nhân dân địa phương đó quản lí và phân chia cho người dân sử dụng, khai thác và sản xuất nông, lâm nghiệp theo kế hoạch.

Đặc điểm thứ hai

Đối với loại đất bãi bồi ven sông, ven biển là loại hình đất này thường xuyên thay đổi về địa thế. Đó là do sự bồi tụ hoặc sạt lở của hai bên bãi sông do lực của dòng nước chảy. Do đó, chính quyền địa phương cần có chính sách bảo vệ, sử dụng một cách hợp lí.

Đặc điểm thứ ba

Diện tích đất bãi bồi ven sông, ven biển có sẵn do nhà nước cho thuê, thu tiền hàng năm. Đối tượng thuê là các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức kinh thế mong muốn sử dụng đất vào việc sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng, làm muối. Tuy nhiên, những phần đất chưa sử dụng, địa phương sẽ tiến hành bàn giao cho các cá nhân, tổ chức thiếu đất. Mọi người được quyền khai thác, sử dụng đất trong thời hạn quy định của địa phương.

Thời hạn sử dụng

Theo quy định tịa Điều 5 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT thì Thời hạn cho thuê loại đất trên do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất quyết định căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất của người thuê đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin thuê đất. 

  • Thông thường, thời hạn thuê đất sẽ không quá 50 năm.
  • Trong một vài dự án đầu tư, thời hạn thuê đất có thể lên đến 70 năm

Khi hết thời hạn thuê đất, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn thuê đất như đã nói ở trên.

Xem thêm thông tin liên quan tại: Phạm vi kinh doanh bất động sản, nhà đầu tư cần lưu ý gì?

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây