Những điều kiện của bất động sản đưa vào kinh doanh là gì?

0
108
Đánh giá

Bất động sản là gì? Những điều kiện của bất động sản đưa vào kinh doanh là gì?

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Bất động sản là gì?

Theo quy định của Bộ luật Dân sự hiện hành, bất động sản bao gồm đất đai; nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai; tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng; tài sản khác theo quy định của pháp luật.

Điều kiện của bất động sản đưa vào kinh doanh

Căn cứ theo quy định của pháp luật kinh doanh bất động sản, Luật Đất đai, Luật Nhà ở hiện hành, điều kiện của bất động sản đưa vào kinh doanh như sau:

a)      Nhà, công trình xây dựng đưa vào kinh doanh phải có đủ điều kiện sau đây:

–          Có đăng ký quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất. Đối với nhà, công trình xây dựng có sẵn trong dự án đầu tư kinh doanh bất động sản thì chỉ cần có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

–          Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất;

–          Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

–          Không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền.

Căn cứ theo quy định tại Điều 118 Luật Nhà ở 2014, điều kiện của nhà ở tham gia giao dịch về mua bán, cho thuê mua phải có đủ điều kiện luật định, trong đó, nhà ở phải có giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, điểm a khoản 1 Điều 118 Luật Nhà ở 2014 không quy định bắt buộc trong mọi trường hợp, cụ thể:

–          Mua bán nhà ở hình thành trong tương lai;

–          Mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

–          Mua bán nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư không thuộc sở hữu nhà nước;

–          Bán nhà ở theo quy định tại khoản 4 Điều 62 Luật Nhà ở;

–          Chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại được xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở bao gồm cả trường hợp đã nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư nhưng chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.

Trong trường hợp này, phải có những giấy tờ khác chứng minh điều kiện nhà ở tham gia giao dịch đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. Cụ thể, căn cứ theo quy định tại Điều 72 Nghị định 99/2015/NĐ-CP được quy định như sau:

–          Trường hợp mua bán nhà ở hình thành trong tương lai thì phải có giấy tờ theo quy định của pháp luật kinh doanh bất động sản và quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định 99/2015/NĐ-CP về trường hợp ký hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai.

–          Trường hợp mua bán, thuê mua nhà ở xã hội thì phải có các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện theo quy định tại Điều 63 Luật Nhà ở 2014 về bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội.

–          Trường hợp mua bán nhà ở được đầu tư xây dựng theo dự án để phục vụ tài định cư thì phải có Giấy chứng nhận hoặc quyết định giao đất, quyết định phê duyệt dự án của cơ quan có thẩm quyền và hộ sơ dự án đã được phê duyệt, có Giấy phép xây dựng nếu thuộc diện phải có Giấy phép xây dựng, có giấy tờ nghiệm thu hoàn thành việc xây dựng và đưa nhà ở vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

–          Trường hợp hộ gia đình, cá nhân mua nhà ở thương mại để phục vụ tái định cư thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở hoặc hợp đồng đặt hàng mua nhà ở ký kết giữa chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại với đơn vị được Nhà nước giao bố trí nhà ở phục vụ tái định cư kèm theo hồ sơ dự án đã được phê duyệt; nếu mua nhà ở có sẵn thì phải có thêm giấy tờ nghiệm thu hoàn thành việc xây dựng và đưa nhà ở vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng; nếu mua nhà hình thành trong tương lai thì phải có biên bản nghiệm thu hoàn thành việc xây dựng phần móng của nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Trong trường hợp mua bán nhà ở theo quy định tại khoản 4 Điều 62 Luật Nhà ở 2014 về cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở xã hội thì phải có hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng thuê mua nhà ở ký với chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội kèm theo biên bản bàn giao nhà ở và giấy tờ chứng minh đã thanh toán hết tiền mua hoặc tiền thuê mua nhà ở cho chủ đầu tư.

b) Các loại đất được phép đưa vào kinh doanh phải có đủ các điều kiện sau:

–          Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về đất đai.

–          Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất;

–          Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

–          Trong thời hạn sử dụng đất.

Căn cứ theo quy định của Luật Đất đai, không phải mọi trường hợp bắt buộc phải có giấy chứng nhận, cụ thể điểm a khoản 1 Điều 188 loại trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013, theo đó, nếu thuộc các trường hợp này thì không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận.

–            Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở quy định pháp luật thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận nhưng được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định sau đây:

  • Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được đứng tên là bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
  • Trong trường hợp chưa chuyển nhượng thì người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhập vào Sổ địa chính.

–          Trong trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận.

Điều kiện để kinh doanh khách sạn mini thành công

Quyền đối với bất động sản liền kề theo quy định của pháp luật

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  • Bài viết trong lĩnh vực pháp luật dân đất đai, dân sự được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  • Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  • Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây