Những điều cần biết về đất đấu giá

0
226
Đánh giá

Hiện nay việc mua bán đất trong thời buổi hiện nay được nhiều khách hàng quan tâm, trong đó có một vấn đề chắc hẳn không hiểu rõ đất đấu giá là gì?

    Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực bất động sản, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Đất đấu giá là gì?

Đất đấu giá là những khu đất được UBND các cấp có thẩm quyền ( cấp Quận (Huyện) trở lên) tổ chức bán đấu giá công khai để lấy nguồn vốn thực hiện các dự án xây dựng hoặc cải tạo tại địa phương. Khu đất được mang ra đấu giá quyền sử dụng đất phải đảm bảo các yếu tố sau:

  • Đất đấu giá phải là khu đất sạch: Không bị lấn chiếm, cho thuê hoặc xảy ra tranh chấp,…
  • Được Sở Quy hoạch và kiến trúc phê duyệt và khớp nối quy hoạch chung
  • Được Sở Tài chính phê duyệt đơn giá khởi điểm để làm cơ sở bán đấu giá
  • Có đầy đủ hạ tầng, đường giao thông, hệ thống cấp điện, thoát nước,…

Khi cơ quan có thẩm quyền tổ chức đấu giá đất công khai, người trúng đấu giá là người trả mức giá cao nhất cho ô đăng ký (mức giá này phải cao hơn so với mức giá khởi điểm đưa ra) và được chủ tịch UBND ra quyết định trúng đấu giá. Khi một người trúng đấu giá quyền sử dụng đất sẽ kéo theo sự thay đổi về người sử dụng đất và thuộc một trong các trường hợp cần đăng ký biến động đất đai (sang tên sổ đỏ). 

Tính pháp lý của đất đấu giá như thế nào?

Đất đấu giá thực chất là tên thường gọi những lô đất được nhà nước bán công khai để thu tiền vào ngân sách nhà nước, thay vì chủ đầu tư là các công ty bên ngoài thì trong trường hợp này trực tiếp nhà nước bán. Vì vậy tính pháp lý của đất đấu giá rất rõ ràng và ngân hàng cũng khá dễ cho bạn vay vốn mua đất vì không cần thẩm tra nguồn gốc và tính pháp lý. 

(i) Hồ sơ sang tên sổ đỏ đối với đất đấu giá

Hồ sơ các loại giấy tờ theo Quy định tại Khoản 5 Điều 9 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT cụ thể:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo mẫu.
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
  • Văn bản kết quả đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản hoặc yêu cầu của Tòa án nhân dân, cơ quan thi hành án đã được thi hành.
  • Chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu.

(ii) Trình tự, thủ tục sang tên đối với đất đấu giá

Thủ tục sang tên sổ đỏ đối với đất trúng đấu giá được quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 84 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP:

  • Người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai
  • Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Nếu phù hợp với quy định của pháp luật thì thực hiện các bước tiếp theo:

Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính, chưa trích đo địa chính thửa đất hoặc nhận quyền sử dụng một phần thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận.
Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính.
Xác nhận vào Giấy chứng nhận đã cấp; trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nếu có nhu cầu.
Cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp.

(iv) Thời gian thực hiện

Quy định về đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, chuyển đổi công ty; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, nhóm người sử dụng đất là không quá 10 ngày.

Xem thêm:

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây