Tìm hiểu quy định pháp luật về nhà ở riêng lẻ mới nhất!

0
277
5/5 - (1 bình chọn)

Bạn đang muốn xây dựng cho mình một căn nhà nhưng lại chua hiểu rõ về nó? Bạn chưa để xây nhà cần đáp ứng được những tiêu chuẩn, quy chuẩn nào? Có phải xin giấy phép không? Vậy thì bài viết về của Công ty Luật Everest về các quy định về nhà ở riêng lẻ sẽ giải đáp giúp bạn.

Xây dựng nhà ở riêng lẻ
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Nhà ở riêng lẻ là gì?

Nhà ở riêng lẻ là loại công trình xây dụng được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Nhà ở 2014, đây được hiểu là nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

Các loại nhà ở riêng lẻ

Cũng theo quy định tại khoản 2 Điều 3 nên trên, nhà ở riêng lẻ bao gồm: nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập. Lựa chọn xây dựng loại nào sẽ tùy vào người sử dụng nhà ở.

Tìm hiểu thêm về: Nhà công vụ, nhà ở xã hội

Xây dựng nhà ở riêng lẻ

Quy chuẩn xây dựng nhà ở riêng lẻ

Vì là một loại hình nhà ở phổ biến nên khi xây dựng phải tuân thủ một số tiêu chuẩn, quy chuẩn nhất định. Quy định tại khoản 3, khoản 7 Điều 79 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi, bổ sung 2020), phải đáp ứng các yêu cầu sau:

(i) Đầu tiên là về diện tích của nhà ở: Hộ gia đình được tự thiết kế nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12 mét, phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt. Các hộ gia đình này chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của công trình xây dựng đến môi trường và an toàn của các công trình lân cận.

(ii) Thứ hai là về tiêu chuẩn, quy chuẩn kĩ thuật: Tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng. Ngoài ra, nhà ở còn phải đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng, công nghệ áp dụng (nếu có). Phải bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống cháy, nổ và điều kiện an toàn khác.

Xem thêm: Quy định về nhà ở thương mại theo pháp luật mới nhất

Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ

Để xây dựng nhà ở riêng lẻ cần phải làm hồ sơ xin cấp phép xây dựng gửi tới cơ quan có thẩm quyền. Theo Điều 46 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, hồ sơ cần có những giấy tờ sau:

(i) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định trên;

(ii) Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai:(i

(iii) Hai bộ bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy, chữa cháy kèm theo bản vẽ thẩm duyệt (trong trường hợp pháp luật về phòng cháy và chữa cháy có yêu cầu). Ngoài ra còn có báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, gồm:

  • Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí của công trình đó;
  • Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình;
  • Bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt móng kèm sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện;
  • Lưu ý: đối với công trình xây dựng có công trình liền kề thì phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

Sau khi nộp đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét các điều kiện cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ.

Chi phí cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ

Trong lúc xin cấp phép xây dựng nhà ở thì chúng ta phải nộp một khoản lệ phí cấp phép nhất định. Lệ phí cấp phép xây dựng ở mỗi tỉnh thành là khác nhau. Khoản lệ phí trên do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định và không vượt quá 75.000 đồng/giấy phép

Xem thêm nội dung: Mẫu đơn xin ở nhà công vụ đầy đủ chi tiết nhất

Quy định về hợp đồng mua bán nhà ở riêng lẻ

Khi muốn mua bán nhà ở riêng lẻ, thì phải đảm bảo được điều kiện đối với nhà ở và các bên trong hợp đồng.

Yêu cầu đối với nhà ở trong hợp đồng mua bán

Nhà ở muốn được mang ra giao dịch phải đáp ứng các điều kiện tại khoản 1 Điều 118 Luật Nhà ở 2014:

  • Đầu tiên, phải có Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật;
  • Nhà ở không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu (đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn);
  • Nhà ở cũng không bị kê biên để thi hành án hoặc không bị kê biên để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Và cuối cùng là không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền.

Tìm hiểu các vấn đề pháp luật khác tại: Bất động sản

Yêu cầu đối với các bên trong hợp đồng

Về phần các bên trong hợp đồng phải đáp ứng các yêu cầu tại Điều 119 Luật Nhà ở 2014:

(i) Đối với bên bán: Là chủ sở hữu nhà ở hoặc người được chủ sở hữu cho phép, ủy quyền để thực hiện giao dịch về nhà ở. Trong trường hợp là cá nhân phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; nếu là tổ chức thì phải có tư cách pháp nhân;

(ii) Đối với bên mua: Nếu là cá nhân (tổ chức) trong nước thì phải có đủ năng lực hành vi dân sự (tư cách pháp nhân). Nếu là cá nhân nước ngoài phải có đủ năng lực hành vi dân sự và thuộc đối tượng được sở hữu nhà tại Việt Nam.

Sau khi đáp ứng đủ các yêu cầu nêu trên, các bên có thể tiến hành thực hiện hợp đồng mua bán nhà ở riêng lẻ.

Trên đây là toàn bộ phần tư vấn của Công ty Luật Everest về các quy định pháp luật về nhà ở riêng lẻ.

Tìm hiểu thêm các vấn đề về: Pháp luật về nhà ở hình thành trong tương lai

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật. Hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây