Nhà công vụ là gì? Đối tượng nào được ở nhà công vụ?

0
178
Đánh giá

Nhà ở công vụ là nhà ở phục vụ dùng làm chỗ ở nơi công tác cho một số đối tượng theo quy định của pháp luật. Vậy, nhà công vụ là gì? Đối tượng nào được ở nhà công vụ?

Nhà công vụ là gì? Đối tượng nào được ở nhà công vụ?
Liên hệ tổng đài (24/7): 1900 6198 để được tư vấn pháp luật trên nhiều lĩnh vực

Nhà công vụ là gì?

Nhà ở công vụ là nhà ở được dùng để cho các đối tượng thuộc diện được ở nhà công vụ theo quy định của luật này thuê trong thời gian đảm nhận chức vụ, công tác.

Như tên gọi, nhà công vụ được xây dựng dựa trên nguồn ngân sách do Nhà nước cấp và để cho cá đối tượng như cán bộ, người đảm nhiệm những chức vụ, công tác quan trọng cho Nhà nước. Khác với nhà ở thông thường, nhà ở công vụ được dùng để tiếp khách, phục vụ công việc chung của đất nước, còn có  dùng để ở cho các cán bộ hoặc tùy nhiệm vụ được giao. 

Đối tượng nào được ở nhà công vụ

Các đối tượng được ở trong nhà công vụ gồm có:

(i) Các cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước trong thời gian đảm nhiệm chức vụ thuộc diện ở nhà công vụ;

(ii) Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội được luân chuyển, điều động tới giữa các vị trị quan trọng tại khối cơ quan dưới theo quy định của pháp luật;

(iii) Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội được công tác tại xã vùng sâu, vùng xa, vùng có kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo;

(iv) Quân nhân, sĩ quan chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được luân chuyển, điều động;

(v) Giáo viên, bác sĩ, nhân viên y tế công tác tại các khu vực nông thôn, xã vùng sâu, vùng xa, vùng có kinh tế đặc biệt khó khăn, hoặc khu vực biên giới, hải đảo;

(vi) Các nhà khoa học được giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ ở cấp quốc gia đặc biệt quan trọng.

Đọc thêm các bài viết khác tại Luật bất động sản

Quy định về nhà ở công vụ

Quy định được ghi nhân trong:

Luật nhà ở 2014;

Quyết định số 27/2015/QĐ – TTg

Nghị định số 99/2015/NĐ – CP

Nghị định 30/2021/NĐ – CP.

Xem thêm: Quy định về nhà ở thương mại theo pháp luật mới nhất

Nhà công vụ là gì? Đối tượng nào được ở nhà công vụ?
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Hồ sơ thuê nhà công vụ

Thuê nhà ở công vụ cần có đầy đủ hồ sơ như sau:

(i) Đối với công chức, cán bộ thuộc cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội, bác sĩ, nhân viên y tế, giáo viên, nhà khoa học thì hồ sơ cần:

Đơn đề nghị thuê nhà ở theo mẫu Phụ lục số 01 phải có xác nhận của cơ quan đang trực tiếp quản lý.

01 bản sao quyết định về việc bổ nhiệm, luân chuyển, điều động công tác có xác nhận của cơ quan ra quyết định.

(ii) Đối với người thuê là sĩ quan, quân nhân thì Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định cụ thể cơ quan có thẩm quyền quyết định.

Xem thêm: Mẫu đơn xin ở nhà công vụ đầy đủ chi tiết nhất

Trình tự thủ tục thuê nhà công vụ

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ bao gồm:

(i) Đơn đề nghị thuê nhà ở có xác nhận của cơ quan trực tiếp quản lý.

(ii) 01 Bản sao quyết định về việc bổ nhiệm, luân chuyển, điều động công tác có xác nhận của cơ quan ra quyết định.

Nhà công vụ là gì? Đối tượng nào được ở nhà công vụ?
Bài viết được thực hiện bởi chuyên viên pháp lý Nguyễn Thị Mai – Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài (24/7): 1900 6198

Bước 2: Nộp hồ sơ

Cơ quan trực tiếp quản lý người có mong muốn thuê nhà ở gửi hồ sơ, văn bản gửi cơ quan có thẩm xem xét ra quyết định cho thuê nhà ở trong vòng 10 ngày làm việc.

Với Chính phủ: Bộ Xây dựng sẽ là cơ quan xem xét ra quyết định.

Với các Bộ, ngành: Cơ quan quản lý nhà ở công vụ trực thuộc Bộ, ngành đó sẽ xem xét quyết định.

Với địa phương: Sở Xây dựng sẽ xem xét ra quyết định.

Nhà công vụ là gì? Đối tượng nào được ở nhà công vụ?
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Buớc 3: Xem xét giải quyết hồ sơ

Cơ quan có thẩm quyền sẽ  xem xét ra quyết định cho thuê hay không trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhân được đơn đề nghị dưa trên quỹ nhà hiện có và các tiêu chuẩn. Trường hợp không đủ điều kiện cho thuê thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

Nhà công vụ là gì? Đối tượng nào được ở nhà công vụ?
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật đường bộ, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Bước 4: Ký kết hợp đồng cho thuê nhà công vụ

 Quyết định bố trí cho thuê được cơ quan có thẩm quyền quyết định gửi đến đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ, cơ quan trực tiếp quản lý người thuê và  tới người được thuê.

Sau đó, các cơ quan sẽ cùng nhau phối hợp trong việc bố trí cho thuê nhà. Cả bên thuê và cho thuê sẽ trao đổi và ký kết hợp đồng thuê nhà ở công vụ trong vòng 10 ngày, kể từ ngày quyết định được gửi đi.

Nhà công vụ là gì? Đối tượng nào được ở nhà công vụ?
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Bước 5: Thanh toán tiền thuê nhà ở công vụ

Người thuê phải thanh toán tiền thuê nhà theo đúng thời hạn đã được ghi trong Hợp đồng thuê nhà ở công vụ theo luật định.

Đọc thêm: pháp luật về nhà ở hình thành trong tương lai

Một số câu hỏi về nhà ở công vụ

Nhà ở công vụ có bán được không?

Nhà ở công vụ là nhà ở dành cho các đối tượng như cán bộ, công chức được pháp luật quy định được thuê trong thời gian đảm nhiệm chức vụ, công tác. Chính vì thế, nhà ở công vụ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, chỉ được thuê chức không được bán.

Điều kiện được thuê nhà ở công vụ

Theo khoản 2 Điều 32 Luật Nhà ở 2014 điều kiện để được thuê: 

Đối với các cán bộ lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước sẽ được bố trí  theo yêu cầu an ninh;

Còn đối với đối tượng thuộc diện được thuê còn lại phải đáp ứng:

  • Chưa có nhà ở thuộc quyền sở hữu của mình và chưa mua, thuê được nhà ở xã hội tại địa phương công tác;
  • Đã có nhà ở thuộc quyền sở hữu của mình tại nơi công tác nhưng diện tích nhà thấp hơn mức diện tích quy định.

Đọc thêm: Quy định pháp luật về nhà ở riêng lẻ mới nhất! 

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật. Hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây