Mẫu hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội

0
89
Đánh giá

Thuê mua nhà ở xã hội là loại hợp đồng mà theo đó người cho thuê chuyển giao tài sản cho người thuê, người thuê sử dụng tài sản chuyển giao để sử dụng, sinh sống, sinh hoạt,… đến hết thời gian trong hợp đòng ký kết. Đây được xem là biện pháp giúp kích thích sức tiêu thụ của dân cư. Vậy mẫu hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội được pháp luật quy định như thế nào? Và các bên cần sử dụng dịch vụ gì để soạn thảo hợp đồng? Chúng tôi sẽ trình bày cụ thể trong bài viết sau.

mẫu hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật bất động sản, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Những lưu ý khi ký hợp đồng thuê nhà ở xã hội

Theo Khoản 17 Điều 3 Luật Nhà ở năm 2014 quy định về thuê mua nhà ở: “Thuê mua nhà ở là việc người thuê mua thanh toán trước cho bên cho thuê mua 20% giá trị của nhà ở thuê mua, trừ trường hợp người thuê mua có điều kiện thanh toán trước thì được thanh toán không quá 50% giá trị nhà ở thuê mua; số tiền còn lại được tính thành tiền thuê nhà để trả hàng tháng cho bên cho thuê mua trong một thời hạn nhất định; sau khi hết hạn thuê mua nhà ở và khi đã trả hết số tiền còn lại thì người thuê mua có quyền sở hữu đối với nhà ở đó“.

Bài viết liên quan tại: bất động sản

Hình thức của hợp đồng thuê nhà ở xã hội

Hình thức thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội quy định tại Điều 50 Luật Nhà ở năm 2014, trong đó:

  1. Hỗ trợ giải quyết cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở xã hội đối với đối tượng quy định tại Điều 49 Luật Nhà ở năm 2014; 
  2. Hỗ trợ theo các chương trình mục tiêu vè nhà ở thuộc các đối tượng chịu áp dụng;
  3. Hỗ trợ giao đất ở có miễn, giảm tiền sử dụng đất theo Quy định cho đối tượng thuộc Điều 49 Luật Nhà ở năm 2014;
  4. Hỗ trợ ưu đãi vay vốn của Nhà nước thông qua Ngân hàng chính sách xã hội, tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để giúp các đối tượng cải tạo.

Hợp đồng thuê nhà ở xã hội được các bên thỏa thuận phải lập thành văn bản. Các cá nhân, tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản sẽ phải tự điều chỉnh theo luật kinh doanh bất động sản và bắt buộc phải áp dụng theo mẫu ban hành nếu không hợp đồng thuê nhà ở sẽ bị vô hiệu.

Xem thêm tại: Hình thức thuê mua nhà ở xã hội

Công chứng và chứng thực

Muốn đảm bảo pháp lý tốt hơn các bên cần nhờ đến các cơ quan can thiệp bằng việc ký kết có công chứng và chứng thực. Như vậy sẽ giúp các bên bảo vệ quyền lợi của mình trước pháp luật.

Kiểm tra các điều khỏan hợp đồng

  1. Cần kiểm tra kỹ đối tượng hợp đồng xem bạn có thuộc đối tượng thuê nhà ở xã hội hay không;
  2. Kiểm tra cơ sở vật chất, hạ tầng nơi thuê nhà ở xã hội;
  3. Xác định rõ hình thức thanh toán giữa các bên.

Xem thêm tại: Giải đáp thắc mắc nhà ở xã hội khác gì nhà ở chung cư?

Mẫu hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

………., ngày …….. tháng ……. năm ……….

MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI

Số ……….. /HĐ

Căn cứ Bộ Luật Dân sự;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;

Căn cứ Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;

Căn cứ đơn đề nghị thuê mua nhà ở xã hội của ông (bà)…………………………………………. ngày………. tháng………. năm……….   

Căn cứ (1) ………………………………………………………………………………………………….

Hai bên chúng tôi gồm:

BÊN CHO THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI (sau đây gọi tắt là Bên cho thuê mua):

– Tên đơn vị: (2) …………………………………………………………………………………………..

– Họ và tên: (3) ……………………………………………………………………………………………

– Số CMND (4) (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân) số………………….. cấp ngày ………./ ………./………. tại……………………………………………………………………

– Địa chỉ liên hệ:…………………………………………………………………………………………

– Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………………………..

– Điện thoại: …………………………………………… Fax (nếu có):……………………………….

– Số tài Khoản: ……………………………. tại Ngân hàng:………………………………………….

– Mã số thuế:……………………………………………………………………………………………

BÊN THUÊ MUA NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên thuê mua):

– Ông (bà): (5) …………………………………………………………………………………………….

-Số CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân) số……………………. cấp ngày ………./ ………./………. tại…………………………………………………………………

– Hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú:…………………………………………………………………….

– Địa chỉ liên hệ:…………………………………………………………………………………………

– Điện thoại: …………………………………………… Fax (nếu có):……………………………….

– Số tài Khoản: ……………………………. tại Ngân hàng:………………………………………….

– Mã số thuế:……………………………………………………………………………………………

Hai bên chúng tôi thống nhất ký kết hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội với các nội dung sau đây:

Điều 1. Các thông tin về nhà ở thuê mua:

1. Loại nhà ở (căn hộ chung cư hoặc nhà ở riêng lẻ):………………………………………………

2. Địa chỉ nhà ở:…………………………………………………………………………………………

3. Diện tích sử dụng …………………..m2 (đối với căn hộ chung cư là diện tích thông thủy)

4. Các thông tin về phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung, phần sử dụng riêng, phần sử dụng chung (nếu là căn hộ chung cư): …………………………………………………………………………………….

5. Các trang thiết bị chủ yếu gắn liền với nhà ở:…………………………………………………….

6. Đặc Điểm về đất xây dựng:…………………………………………………………………………

(Có bản vẽ sơ đồ vị trí nhà ở, mặt bằng nhà ở đính kèm Hợp đồng này)

Điều 2. Giá thuê mua, phương thức và thời hạn thanh toán

1. Giá thuê mua nhà ở là …………………………………………. đồng

(Bằng chữ: …………………………………………………………………).

Giá thuê mua này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT).

2. Kinh phí bảo trì 2% giá thuê mua căn hộ (6) là ……………………………………đồng.

(Bằng chữ: …………………………………………………………………).

3. Tổng giá trị hợp đồng thuê mua ……………………………………………..đồng

(Bằng chữ: …………………………………………………………………).

4. Phương thức thanh toán:

a) Tiền trả lần đầu ngay khi ký kết hợp đồng (bằng 20% hoặc nhiều hơn nhưng không quá 50% giá trị của nhà ở thuê mua) là: ……………………………………….. đồng.

(Bằng chữ: …………………………………………………………………).

b) Tiền thuê mua nhà ở phải trả hàng tháng: …………………………… đồng/01 tháng.

(Bằng chữ: …………………………………………………………………).

c) Tiền thuê mua được trả bằng (ghi rõ là trả bằng tiền Việt Nam hoặc chuyển Khoản) qua…………………………………………………………………………………………………………

5. Các chi phí về quản lý vận hành nhà ở, chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác do Bên thuê mua thanh toán cho bên cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận. Các chi phí này không tính vào giá thuê mua nhà ở quy định tại Khoản 1 Điều này.

Trong mọi trường hợp khi bên thuê mua chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (gọi tắt là Giấy chứng nhận) thì bên cho thuê mua không được thu quá 95% giá trị hợp đồng, giá trị còn lại của hợp đồng được thanh toán khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận cho bên thuê mua.

Điều 3. Thời Điểm giao nhận nhà ở, thời hạn cho thuê mua và chuyển quyền sở hữu nhà ở

1. Thời Điểm giao nhận nhà ở là ngày ……… tháng ……… năm ……… (hoặc trong thời hạn ………………… ngày (tháng) kể từ ngày ký kết hợp đồng.

2. Thời hạn cho thuê mua nhà ở là ……………. năm (…………… tháng), kể từ ngày …..tháng ….. năm ….. đến ngày ….. tháng ….. năm …..

(Thời hạn thuê mua do các bên thỏa thuận nhưng tối thiểu là 05 năm, kể từ ngày ký kết hợp đồng thuê mua nhà ở).

3. Sau thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều này, nếu Bên thuê mua nhà ở đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Bên cho thuê mua thì Bên cho thuê mua có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (gọi tắt là Giấy chứng nhận) cho Bên thuê mua.

Điều 4. Bảo hành nhà ở

1. Bên cho thuê mua có trách nhiệm bảo hành nhà ở theo đúng quy định của Luật Nhà ở.

2. Bên thuê mua phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên cho thuê mua khi nhà ở có các hư hỏng thuộc diện được bảo hành. Trong thời hạn ………ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên thuê mua, Bên cho thuê mua có trách nhiệm thực hiện việc bảo hành các hư hỏng theo đúng quy định. Nếu Bên cho thuê mua chậm thực hiện bảo hành mà gây thiệt hại cho Bên thuê mua thì phải chịu trách nhiệm bồi thường.

3. Không thực hiện việc bảo hành trong các trường hợp nhà ở bị hư hỏng do thiên tai, địch họa hoặc do lỗi của người sử dụng gây ra.

4. Sau thời hạn bảo hành theo quy định của Luật Nhà ở, việc sửa chữa những hư hỏng thuộc trách nhiệm của Bên thuê mua.

5. Các thỏa thuận khác.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên cho thuê mua

1. Quyền của Bên cho thuê mua:

a) Yêu cầu Bên thuê mua sử dụng nhà ở thuê mua đúng Mục đích và thực hiện đúng các quy định về quản lý sử dụng nhà ở thuê mua;

b) Yêu cầu Bên thuê mua trả đủ tiền thuê mua nhà ở theo thời hạn đã cam kết;

c) Yêu cầu Bên thuê mua có trách nhiệm sửa chữa các hư hỏng và bồi thường thiệt hại do lỗi của Bên thuê mua gây ra trong thời gian thuê mua nhà ở;

d) Được chấm dứt hợp đồng thuê mua và thu hồi nhà ở cho thuê mua trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà quy định tại Điều 7 của hợp đồng này hoặc khi nhà ở thuê mua thuộc diện bị thu hồi theo quy định Luật Nhà ở;

đ) Các quyền khác (nhưng không trái quy định của pháp luật).

2. Nghĩa vụ của Bên cho thuê mua:

a) Giao nhà cho Bên thuê mua theo đúng thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 3 của hợp đồng này;

b) Phổ biến, hướng dẫn cho Bên thuê mua biết quy định về quản lý sử dụng nhà ở thuê mua;

c) Bảo trì, quản lý vận hành nhà ở cho thuê mua theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng nhà ở;

d) Thông báo bằng văn bản cho Bên thuê mua những thay đổi về giá cho thuê mua, phí dịch vụ quản lý vận hành nhà ở trước khi áp dụng ít nhất là 01 tháng;

đ) Thông báo cho Bên thuê mua biết rõ thời gian thực hiện thu hồi nhà ở trong trường hợp nhà ở thuê mua thuộc diện bị thu hồi;

e) Hướng dẫn, đôn đốc Bên thuê mua thực hiện các quy định về quản lý hộ khẩu, nhân khẩu và quy định về an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường;

g) Làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho Bên thuê mua khi hết thời hạn thuê mua và Bên mua đã thanh toán đủ tiền thuê mua nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng này;

h) Chấp hành các quyết định của cơ quan có thẩm quyền trong việc quản lý, xử lý nhà ở thuê mua và giải quyết các tranh chấp có liên quan đến hợp đồng này;

k) Các nghĩa vụ khác (nhưng không trái quy định của pháp luật).

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên thuê mua

1. Quyền của Bên thuê mua:

a) Yêu cầu Bên cho thuê mua giao nhà ở theo đúng thỏa thuận tại Khoản 1 Điều 3 của Hợp đồng này;

b) Yêu cầu Bên cho thuê mua sửa chữa kịp thời những hư hỏng mà không phải do lỗi của mình gây ra;

c) Yêu cầu Bên cho thuê mua làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận sau khi hết hạn hợp đồng thuê mua và Bên thuê mua đã trả đủ tiền thuê mua theo thỏa thuận trong Hợp đồng này;

d) Được quyền thực hiện các giao dịch về nhà ở sau khi đã trả hết tiền thuê mua và đã được cấp Giấy chứng nhận, nhưng phải đảm bảo sau thời gian là 05 năm, kể từ khi trả hết tiền thuê mua và đã được cấp Giấy chứng nhận;

đ) Các quyền khác (nhưng không trái quy định của pháp luật).

2. Nghĩa vụ của Bên thuê mua:

a) Thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn tiền thuê mua trả lần đầu và tiền thuê nhà hàng tháng theo thỏa thuận quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này; thanh toán phí quản lý vận hành và các chi phí khác liên quan đến việc sử dụng nhà ở cho bên cung cấp dịch vụ;

b) Sử dụng nhà ở đúng Mục đích; giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm sửa chữa phần hư hỏng do mình gây ra;

c) Chấp hành đầy đủ các quy định về quản lý, sử dụng nhà ở thuê mua và quyết định của cơ quan có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp liên quan đến Hợp đồng này;

d) Không được chuyển nhượng nhà ở thuê mua dưới bất kỳ hình thức nào trong thời gian thuê mua nhà ở;

đ) Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;

e) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

g) Giao lại nhà ở cho Bên cho thuê mua trong thời hạn ….. ngày kể từ khi chấm dứt hợp đồng, thuê mua nhà ở theo quy định Điều 7 của Hợp đồng hoặc trong trường hợp nhà ở thuê mua thuộc diện bị thu hồi theo quy định của pháp luật;

h) Các nghĩa vụ khác (nhưng không trái quy định của pháp luật).

Điều 7. Chấm dứt hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội

Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội khi có một trong các trường hợp sau:

1. Khi hai bên cùng nhất trí chấm dứt hợp đồng thuê mua nhà ở.

2. Khi Bên thuê mua nhà ở chết mà khi chết không có người thừa kế hợp pháp hoặc có người thừa kế hợp pháp nhưng Bên thuê mua chưa thực hiện được hai phần ba thời hạn thuê mua theo quy định.

Trường hợp có người thừa kế hợp pháp nhưng Bên thuê mua chưa thực hiện được hai phần ba thời hạn thuê mua theo quy định thì người thừa kế hợp pháp của Bên thuê mua được hoàn trả lại 20% giá trị hợp đồng mà Bên thuê mua đã nộp lần đầu quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 2 của hợp đồng này (có tính lãi theo lãi suất không kỳ hạn của ngân hàng thương mại tại thời Điểm hoàn trả).

3. Khi Bên thuê mua không trả tiền thuê nhà liên tục trong ba tháng mà không có lý do chính đáng.

4. Khi Bên thuê mua tự ý sửa chữa, đục phá kết cấu, cải tạo hoặc cơi nới nhà ở thuê mua trong thời hạn thuê mua.

5. Khi Bên thuê mua tự ý chuyển quyền thuê cho người khác trong thời hạn thuê mua.

6. Khi nhà ở cho thuê mua bị hư hỏng nặng có nguy cơ sập đổ và Bên thuê mua phải di chuyển ra khỏi chỗ ở theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc nhà ở thuê mua nằm trong khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 8. Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng

Hai Bên thỏa thuận cụ thể về các trường hợp vi phạm hợp đồng và trách nhiệm của mỗi Bên trong trường hợp vi phạm (thỏa thuận này phải phù hợp với quy định của pháp luật).

Điều 9. Cam kết của các bên và giải quyết tranh chấp

1. Hai bên cùng cam kết thực hiện đúng các nội dung đã ký kết. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh những vấn đề mới thì hai bên thỏa thuận lập phụ lục hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có giá trị pháp lý như hợp đồng chính.

2. Trường hợp các bên có tranh chấp về các nội dung của hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp các bên không thương lượng được thì có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.

3. Các cam kết khác.

Điều 10. Các thỏa thuận khác

(Các thỏa thuận trong hợp đồng này phải phù hợp với quy định của pháp luật).

1. ………………………………….

2. …………………………………..

Điều 11. Hiệu lực của hợp đồng

1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày………………………………………………………………

2. Hợp đồng này có thời hạn là …… năm và có giá trị kể từ ngày hai bên ký kết. Hợp đồng này có …. trang được lập thành 03 bản và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản gửi cơ quan quản lý nhà ở để theo dõi, quản lý.

BÊN THUÊ MUA NHÀ Ở
(Ký và ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức thì đóng dấu và ghi chức vụ người ký)
BÊN CHO THUÊ MUA NHÀ Ở
(Ký và ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức thì đóng dấu và ghi chức vụ của người ký)

Xem chi tiết thêm tại: Các mẫu hợp đồng mua bán nhà ở xã hội

Có nên sử dụng dịch vụ soạn thảo hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội?

Hợp đồng là văn bản được cá nhân, tổ chức sử dụng để ghi nhận thỏa thuận giữa các bên về một tài sản hay sự việc nhất định. Vì vậy, hợp đồng được xem là “xương sống” trong mọi thỏa thuận. Xu thế hiện nay các cá nhân, tổ chức hiểu được tầm quan trọng của dịch vụ tư vấn pháp lý. Mọi vấn đề liên quan đến pháp luật sẽ được các Công ty Luật sẵn sàng hỗ trợ cho khách hàng. 

Về các dịch vụ Soạn thảo hợp đồng thì có soạn thảo hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội. Một sai sót trong hợp đồng có thể dẫn đến những hệ lũy nặng nề về sau. Để tránh tình trạng trên chúng tôi tin rằng bạn nên sử dụng dịch vụ Soạn thảo hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội của Công ty Luật Everest. Chúng tôi sẽ đứa ra những tư vấn pháp lý giúp bạn có một hợp đồng cụ thể, rõ ràng và đúng pháp luật.

Xem thêm chi tiết tại: Mẫu hợp đồng ủy quyền mua nhà ở xã hội

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật. Hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây