Một số quy định về căn cứ sử dụng đất ổn định lâu dài

0
35
Đánh giá

Xác định đất sử dụng ổn định, lâu dài có vai trò quan trọng trong pháp luật đất đai. Điều này có ý nghĩa lớn trong việc cấp sổ đỏ, bồi thường, đền bù, … Bài viết sẽ chia sẻ những quy định cụ thể về việc xác định sử dụng đất ổn định lâu dài.

đất sử dụng ổn định
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Sử dụng đất ổn định, lâu dài là gì?

Việc sử dụng đất ổn định lâu dài được định nghĩa là việc sử dụng đất liên tục vào một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng ổn định vào mục đích đó đến một số thời điểm cụ thể.

Đó có thể là thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; hoặc đến thời điểm quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Các thời điểm, sự kiện pháp lý trên đều là những thời điểm quan trọng để người sử dụng đất thực hiện các nguyền và nghĩa vụ của mình.

Tại sao cần xác định việc sử dụng đất ổn định, lâu dài?

Mục đích xác định việc đất sử dụng ổn định, lâu dài được quy định tại Điều 101 Luật đất đai 2013. Theo đó, đây là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất (trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định).

Ngoài ra, đây còn là căn cứ để được bồi thường khi nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 Điều 74 Luật đất đai 2013.

Cơ sở pháp luật xác định đất sử dụng ổn định, lâu dài

Các căn cứ xác định việc đất sử dụng ổn định, lâu dài được quy định chi tiết tại Điều 125 Luật đất đai và Điều 21 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

Tiệc sử dụng đất ổn định, lâu dài được xác định dựa vào hai căn cứ: mục đích sử dụng đất và thời gian sử dụng đất.

Tiêu chí mục đích sử dụng đất

Đất được xác định là sử dụng ổn định lâu dài nếu được sử dụng trong các trường hợp:

  • Đất ở do hộ gia đình, cá nhân sử dụng;
  • Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng;
  • Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên;
  • Đất thương mại; dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của hộ gia đình; cá nhân đang sử dụng ổn định mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn; cho thuê;
  • Đất xây dựng trụ sở cơ quan theo quy định;
  • Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
  • Đất cơ sở tôn giáo;
  • Đất tín ngưỡng;
  • Đất giao thông; thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa; danh lam thắng cảnh; đất xây dựng các công trình công cộng khác không có mục đích kinh doanh;
  • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;
  • Đất tổ chức kinh tế sử dụng trong trường hợp: nhận chuyển quyền hoặc chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp.

Tiêu chí thời gian sử dụng đất

Phần đất được xác định là bắt đầu sử dụng ổn định, lâu dài dựa vào thời gian và mục đích sử dụng đất ghi nhận trên các giấy tờ sau:

  • Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;
  • Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất; biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất;
  • Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành;quyết định thi hành bản án của cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;
  • Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành; biên bản hòa giải tranh chấp đất đai;
  • Quyết định giải quyết khiếu nại; tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Giấy tờ về việc giao;, phân; cấp nhà hoặc đất của cơ quan; tổ chức được Nhà nước giao quản lý; sử dụng đất;….

Xem các bài viết liên quan tại đây:1

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây