Khi sang tên sổ đỏ có được miễn loại thuế, phí nào không?

0
169
Đánh giá

Khi sang tên, chuyển nhượng hay tặng cho đất đai người chuyển nhượng được miễn những loại thuế nào? Và hồ sơ cần những gì? Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp những trường hợp miễn thuế khi sang tên Sổ đỏ.

       Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Khi nào được miễn thuế, phí khi sang tên Sổ đỏ?

(i) Miễn thuế thu nhập cá nhân

Điểm a, b và điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC quy định những trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế nhà đất như sau:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.
  • Trường hợp bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) do vợ hoặc chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản chung của vợ chồng, khi ly hôn được phân chia theo thỏa thuận hoặc do tòa án phán quyết thì việc phân chia tài sản này thuộc diện được miễn thuế.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
  • Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.

(ii) Miễn lệ phí trước bạ

Căn cứ khoản 10 Điều 9 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP, nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thì được miễn lệ phí trước bạ.

Hồ sơ miễn thuế, phí khi sang tên Sổ đỏ

Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC, hồ sơ miễn thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng nhà đất được quy định như sau:

TT Trường hợp Tên giấy tờ chứng minh
i Chuyển nhượng giữa vợ với chồng Cần một trong các giấy tờ sau: Bản sao sổ hộ khẩu hoặc bản sao giấy chứng nhận kết hôn hoặc quyết định của tòa án xử ly hôn, tái hôn (đối với trường hợp chia nhà do ly hôn, hợp nhất quyền sở hữu do tái hôn)
ii Chuyển nhượng giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ Có một trong hai giấy tờ sau: Bản sao sổ hộ khẩu (nếu cùng sổ hộ khẩu) hoặc bản sao giấy khai sinhTrường hợp con ngoài giá thú thì phải có bản sao quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan có thẩm quyền
iii Chuyển nhượng giữa cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi Cần có một trong hai giấy tờ sau: Bản sao sổ hộ khẩu (nếu cùng sổ hộ khẩu) hoặc bản sao quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan có thẩm quyền
iv Chuyển nhượng giữa ông nội, bà nội với cháu nội Cần có giấy tờ sau: Bản sao giấy khai sinh của cháu nội và bản sao giấy khai sinh của bố cháu nội hoặc bản sao sổ hộ khẩu có thể hiện mối quan hệ giữa ông nội, bà nội với cháu nội
v Chuyển nhượng giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại Cần có giấy tờ sau: Bản sao giấy khai sinh của cháu ngoại và bản sao giấy khai sinh của mẹ cháu ngoại; hoặc bản sao sổ hộ khẩu có thể hiện mối quan hệ giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại
vi Chuyển nhượng giữa anh, chị, em ruột với nhau Cần có giấy tờ sau: Bản sao sổ hộ khẩu hoặc bản sao giấy khai sinh của người chuyển nhượng và của người nhận chuyển nhượng thể hiện mối quan hệ có chung cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha hoặc các giấy tờ khác chứng minh có quan hệ huyết thống
vii Chuyển nhượng giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể Cần có giấy tờ sau: Bản sao sổ hộ khẩu ghi rõ mối quan hệ giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu; giữa cha vợ, mẹ vợ với con rể; hoặc bản sao giấy chứng nhận kết hôn và giấy khai sinh của chồng hoặc vợ làm căn cứ xác định mối quan hệ giữa người chuyển nhượng là cha chồng, mẹ chồng với con dâu hoặc cha vợ, mẹ vợ với con rể
Lưu ý:(i) Trường hợp chuyển nhượng nhà đất thuộc đối tượng được miễn thuế nêu trên nhưng người chuyển nhượng không có giấy khai sinh hoặc sổ hộ khẩu thì phải có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn về mối quan hệ giữa người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng làm căn cứ để xác định thu nhập được miễn thuế.

(ii) Bản sao các giấy tờ trên phải có công chứng hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn. Nếu không có công chứng hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn thì người chuyển nhượng phải xuất trình bản chính để cơ quan thuế kiểm tra đối chiếu.

(iii) Khi tặng cho, thừa kế căn cứ vào những giấy tờ trên để thực hiện.

8 Đối với trường hợp cá nhân chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất tại Việt Nam Cá nhân chuyển nhượng nộp hồ sơ khai thuế theo quy định. Trên Tờ khai mẫu số 11/KK-TNCN cá nhân tự khai thu nhập được miễn thuế và ghi rõ được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định đối với nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khai có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ

Căn cứ Phụ lục I kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, ngoài tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu số 01/LPTB thì phải nộp bản sao các giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có), trừ trường hợp nộp bản chính.

Tuy nhiên, Nghị định không quy định tên loại giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc diện miễn lệ phí trước bạ. Để được miễn lệ phí trước bạ người kê khai chỉ cần có một trong những loại giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi,…

Xem thêm:

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây