Tìm hiểu mẫu hợp đồng mua bán nhà ở mới nhất hiện nay

0
188
Đánh giá

Bạn đang có ý định mua một căn nhà cho riêng mình? Hay bạn đang có ý định bán nhà cho ai đó? Nhưng các bạn không biết phải làm hợp đồng mua bán nhà ở ra sao? Thì bài viết dưới đây của Công ty Luật Everest chính là dành cho bạn.

Mẫu hợp đồng mua bán nhà ở
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Mẫu hợp đồng mua bán nhà ở

Mọi người ai cũng có quyền sở hữu nhà ở cho riêng mình. Có nhiều cách để xác lập quyền sở hữu nhà ở và hợp đồng mua bán nhà ở là cách thức tương đối phổ biến hiện nay. Sau khi đã đáp ứng đủ điều kiện về nhà ở và yêu cầu đối với các bên trong giao dịch, bước tiếp theo sẽ là soạn và kí kết hợp đồng mua bán nhà ở. Cùng tham khảo mẫu hợp đồng mua bán nhà ở dưới đây:

HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở

Số: ……../……..

…………., ngày…..tháng…..năm……

Hôm nay, ngày……tháng……….năm………, tại…………………………………………chúng tôi ký tên dưới đây, những người tự nhận thấy có đủ năng lực hành vi dân sự và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hành vi của mình, gồm:

BÊN BÁN:

Ông (Bà): ……………………………………………..……………………….Sinh ngày ….tháng…….năm …

Chứng minh nhân dân số:…………… do……………………………….cấp ngày……tháng……năm…….

Cùng vợ (chồng) là Bà (Ông):  …………………………………………….Sinh ngày….tháng……năm…….

Chứng minh nhân dân số:…………….… do………………..………………cấp ngày…..tháng…..năm….

Cả hai ông bà cùng thường trú tại số:…….đường………………………….phường/xã ……………..………
quận/huyện……………………………………….thành phố/tỉnh………………………………………………..

BÊN MUA:

Ông (Bà): ………………………………………..……………………….Sinh ngày ….tháng…….năm …….

Chứng minh nhân dân số:…………… do……………………………….cấp ngày……tháng……năm…….

Cùng vợ (chồng) là Bà (Ông):  …………………………………………….Sinh ngày….tháng……năm…….

Chứng minh nhân dân số:…………….… do………………..………………cấp ngày…..tháng…..năm….

Cả hai ông bà cùng thường trú tại số:…….đường………………………….phường/xã ……………..………
quận/huyện……………………………………….thành phố/tỉnh……………………………………………………..

Bằng hợp đồng này, Bên bán bán cho Bên mua toàn bộ ngôi nhà với những thỏa thuận sau đây :

Điều 1. Đối tượng của hợp đồng

1. Đối tượng của hợp đồng này là ngôi nhà số: …………….. đường………………………….. phường/xã……………….. quận/huyện………………….thành phố/tỉnh……………………………, có thực trạng như sau :

a. Nhà ở :

– Tổng diện tích sử dụng: …………………………………………..m2

– Diện tích xây dựng: ………………………………………………..m2

– Diện tích xây dựng của tầng trệt: ………………………………..m2

– Kết cấu nhà: …………………………………………………………

– Số tầng: ……………………………………………………………..

b. Đất ở :

– Thửa đất số: ………………………………………………………..

– Tờ bản đồ số: ………………………………………………………

– Diện tích: …………………………………………………………….m2

– Hình thức sử dụng riêng: ………………………………………….m2

c. Các thực trạng khác:             

(phần diện tích nằm ngoài chủ quyền; diện tích vi phạm quy hoạch, trong đó phần diện tích trong lộ giới)

2. Ông ……………………………..và Bà………………………..là chủ sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở nêu trên theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số……ngày….. tháng……năm…..

Do …………………………………………………………………….cấp.

Điều 2. Giá và phương thức thanh toán

1. Giá mua bán toàn bộ căn nhà nêu trên là: ……………(bằng chữ: ……………………………..………. ).

2. Bên mua thanh toán một lần cho bên bán bằng đồng việt nam.

3. Bên mua giao và Bên bán nhận đủ số tiền mua bán căn nhà nêu trên. Việc giao và nhận số tiền nêu trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 3. Giao nhận nhà và các giấy tờ về nhà

1. Bên bán giao và Bên mua nhận ngôi nhà đúng như thực trạng nêu trên vào ngày ……….tháng…………năm……………; trong thời hạn chưa giao nhà, Bên bán có trách nhiệm bảo quản ngôi nhà đó.

2. Bên bán giao và Bên mua nhận bản chính “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” (5) vào ngày….….tháng…………năm………….

Điều 4.Việc nộp thuế và lệ phí

Thuế và lệ phí liên quan đến việc mua bán ngôi nhà gồm: thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ và lệ phí công chứng do bên mua chịu trách nhiệm  nộp.

Điều 5. Đăng ký quyền sở hữu nhà

1. Bên mua có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký trước bạ sang tên đối với ngôi nhà nêu trên tại…………………………………………………………………………………………………………………

Bên bán phải hỗ trợ, tạo điều kiện cho Bên mua hoàn thành thủ tục đăng ký trước bạ sang tên tại ……………………………………………………………………………………………………………………

2. Quyền sở hữu ngôi nhà nêu trên được chuyển cho Bên mua, kể từ thời điểm Bên mua thực hiện xong việc đăng ký trước bạ sang tên tại ………………………………………………………………………

Điều 6. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết; trong trường hợp không tự giải quyết được, cần phải thực hiện bằng cách hòa giải; nếu hòa giải không thành, thì đưa ra Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Cam kết của các bên

Bên bán và Bên mua chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam kết sau đây:

1. Bên bán cam kết :

a. Ngôi nhà nêu trên :

– Thuộc quyền sở hữu của Bên bán;

– Không bị tranh chấp về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất và quyền thừa kế;

– Không bị thế chấp, bảo lãnh, mua bán, tặng cho, trao đổi, kê khai làm vốn của doanh nghiệp hoặc thực hiện nghĩa vụ khác;

– Không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, xử lý theo pháp luật.

b. Không còn bất kỳ giấy tờ nào về quyền sở hữu ngôi nhà nêu trên;

c. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở nêu trên là bản chính;

d. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả những thỏa thuận với Bên mua đã ghi trong hợp đồng này.

2. Bên mua cam kết:

a. Đã xem xét kỹ, biết rõ về nguồn gốc sở hữu và thực trạng ngôi nhà nêu trên, kể cả các giấy tờ về quyền sở hữu nhà, đồng ý mua và không có khiếu nại gì về việc công chứng (chứng thực) hợp đồng này;

b. Thực hiện đúng và đầy đủ những thỏa thuận với Bên bán đã ghi trong hợp đồng này;

c. Phần diện tích ngoài chủ quyền, vi phạm quy hoạch, Bên mua cam kết chấp hành theo các quy định của Nhà nước.

3. Hai bên cùng cam kết:

a. Đã khai đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin về nhân thân đã ghi trong hợp đồng;

b. Kể từ ngày ký hợp đồng này, không bên nào được sử dụng bản chính “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” (5) số …………ngày…………tháng………..năm……….do ……………………………….cấp cho Ông ……………………… và vợ là Bà……………………………………..

để thực hiện thế chấp, bảo lãnh, mua bán, tặng cho, trao đổi, kê khai làm vốn doanh nghiệp hoặc các giao dịch khác với bất kỳ hình thức nào cho đến khi hoàn thành thủ tục đăng ký quyền sở hữu.

c. Thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng; nếu bên nào vi phạm mà gây thiệt hại, thì phải bồi thường cho bên kia hoặc cho người thứ ba (nếu có).

Điều 8. Điều khoản cuối cùng

1. Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng (chứng thực) này, sau khi đã được nghe lời giải thích của người có thẩm quyền công chứng hoặc chứng thực dưới đây.

2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng này.

3. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ hợp đồng này phải lập thành văn bản trước khi đăng ký quyền sở hữu và phải được công chứng hoặc chứng thực mới có giá trị để  thực hiện.

4. Hợp đồng này được lập thành 03 bản, mỗi bản gồm có………trang, các bản đều giống nhau. Bên bán giữ 01 bản, Bên mua giữ 01 bản và 01 bản lưu  tại……………………………………………………….

BÊN BÁN
(Ký và ghi rõ họ và tên)

BÊN MUA
(Ký và ghi rõ họ và tên)

Tìm hiểu thêm về: Nhà ở xã hội, Nhà công vụ

Quy định về nhà ở thương mại theo pháp luật mới nhất

Lưu ý khi kí hợp đồng mua bán nhà ở

Việc xem xét và kí hợp đồng mua bán là vô cùng quan trọng. Nếu không xem xét kĩ  trước khi kí có thể dẫn đến thiệt hại cho các bên giao kết.

Các điểm cần lưu ý khi kí hợp đồng mua bán nhà ở:

Thứ nhất là về đối tượng của hợp đồng: Đây là phần nội dung quan trong nhất của hợp đồng nên cần xác định rõ:

Nhà và đất ở có diện tích bao nhiêu và tọa lạc tại vị trí cụ thể nào;

Nhà ở phải thuộc quyền sở hữu của bên bán (thông qua Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và sử dụng đất ở).

Thứ hai, về giá cả, thời gian và phương thức thanh toán:

Giá cả: ghi cụ thể giá bào nhiêu vào hợp đồng;

Thời gian thanh toán: thời gian cụ thể là ngày nào phải thanh toán hết số tiền mua nhà (có thể chia thành nhiều đợt thanh toán nhưng phải ghi rõ trong hợp đồng). Lãi suất chậm thanh toán trong trường hợp bên mua thanh toán không đúng hạn;

Phương thức thành toán: tiền mặt hay chuyển khoản.

Thứ ba là về việc đặt cọc: Việc đặt cọc phải được thỏa thuận trong hợp đồng và thực hiện bằng hợp đồng đặt cọc. Trường hợp một trong 2 bên vi phạm nghĩa vụ phải bồi thường tiền cọc (bên mua thì sẽ mất cọc, nếu là bên bán thì đền gấp đôi cọc);

Cuối cùng là về việc công chứng, chứng thực hợp đồng: Theo quy định tại Luật Nhà ở 2014, hợp đồng mua bán nhà ở có đối tượng không thuộc khoản 2 Điều này (nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở thuộc sở hữu nhà nước) bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

Có nên sử dụng dịch vụ soạn thảo hợp đồng mua bán nhà ở?

Nếu các bên mua hoặc bán nhà không có những hiểu biết nhất định trong lĩnh vực hợp đồng và những vấn đề pháp lý xung quanh nó thì nên lựa chọn sử dụng các dịch vụ soạn thảo hợp đồng uy tín. 

Ưu điểm của dịch vụ soạn thảo:

  • Các chuyên viên tư vấn soạn thảo sẽ am hiểu các vấn đề pháp lý liên quan cũng như phát sinh từ hợp đồng;
  • Về việc xem xét đối tượng của hợp đồng: có đáp ứng đủ điều kiện để mang ra giao dịch hay không;
  • Khi soạn thảo nội dung hợp đồng: quyền và nghĩa vụ sẽ đảm bảo tối ưu quyền của các bên giao dịch;
  • Và sử dụng dịch vụ soạn thảo sẽ tránh được các thiếu sót trong quá trình soạn thảo.

Tuy nhiên, nếu bạn đã là người trong ngành, am hiểu tường tận các vấn đề về hợp đồng thì có thể tự mình soạn thảo.

Xem thêm về các vấn đề: Bất động sản

Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật. Hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây