Hồ sơ chuyển nhượng dự án bất động sản cần thiết

0
138
Đánh giá

Hồ sơ chuyển nhượng bất động sản quy định tại Nghị định 76/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản.

Hồ sơ chuyển nhượng bất động sản bao gồm:

  • Đơn đề nghị cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án của chủ đầu tư chuyển nhượng theo Mẫu số 08a và 08b quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 76/2015/NĐ-CP;
  • Bản sao có chứng thực văn bản cho phép đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Bản sao có chứng thực quyết định phê duyệt dự án, quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc quy hoạch tổng mặt bằng;
  • Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của toàn bộ hoặc phần dự án đề nghị chuyển nhượng;
  • Báo cáo quá trình thực hiện dự án của chủ đầu tư chuyển nhượng đến thời điểm chuyển nhượng theo Mẫu số 09a và 09b quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 76/2015/NĐ-CP;
  • Đơn đề nghị được nhận chuyển nhượng dự án. Hoặc một phần dự án của bên nhận chuyển nhượng theo Mẫu số 10a và 10b quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 76/2015/NĐ-CP;
  • Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh bất động sản. Hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có vốn điều lệ không thấp hơn 20 tỷ đồng. Trừ trường hợp nhà đầu tư nước ngoài chưa thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về đầu tư;
  • Văn bản chứng minh có vốn thuộc sở hữu của mình. Để thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư, về đất đai. Nếu chưa có thì:
  • Đối với doanh nghiệp đang hoạt động: văn bản xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập. Hoặc báo cáo tài chính đã được kiểm toán về mức vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất;
  • Đối với doanh nghiệp mới thành lập: nếu số vốn là tiền Việt Nam. Hoặc ngoại tệ thì phải được ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp đó mở tài khoản xác nhận. Về số dư tiền gửi của doanh nghiệp. Nếu số vốn là tài sản thì phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá. Hoặc thẩm định giá đang hoạt động tại Việt Nam về kết quả định giá. Thẩm định giá tài sản của doanh nghiệp.

Đối với dự án bất động sản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư:

  • Nơi nộp hồ sơ: Một trong những nơi sau:
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án;
  • Sở Xây dựng: Đối với dự án khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở;
  • Sở quản lý chuyên ngành: Đối với dự án bất động sản khác.
  • Thời hạn: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sở Xây dựng hoặc Sở quản lý chuyên ngành lấy ý kiến của các cơ quan quản lý liên quan. Tổ chức thẩm định và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký ban hành quyết định cho phép chuyển nhượng.

Đối với dự án bất động sản do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư:

  • Nơi nộp hồ sơ: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án.
  • Thời hạn: Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến của Bộ Xây dựng. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường. Bộ quản lý chuyên ngành và tổ chức thẩm định và báo cáo Thủ tướng Chính phủ ra quyết định.

Thực hiện chuyển nhượng:

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định cho phép chuyển nhượng. Các bên hoàn thành việc ký kết hợp đồng chuyển nhượng. Và hoàn thành bàn giao dự án hoặc một phần dự án.

Trách nhiệm của các bên:

Bên nhận chuyển nhượng:
Tiếp tục triển khai dự án hoặc phần dự án nhận chuyển nhượng. Ngay sau khi được bàn giao;

Bên chuyển nhượng:

Thông báo bằng văn bản cho tất cả khách hàng (nếu có). Và trên phương tiện thông tin đai chúng trước ít nhất 15 ngày. Về việc chuyển nhượng, quyền lợi của khách hàng và các bên liên quan;
Nếu khách hàng hoặc các bên liên quan có ý kiến về quyền lợi của mình. Thì bên chuyển nhượng phải giải quyết theo pháp luật trước khi ký kết hợp đồng chuyển nhượng.
Bàn giao cho bên nhận chuyển nhượng toàn bộ hồ sơ dự án. Hoặc phần dự án chuyển nhượng cùng biên bản bàn giao.

Kinh doanh bất động sản đúng quy định pháp luật?

Điều kiện thủ tục kinh doanh resort cho nhà đầu tư

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây