Tổng hợp những thông tin liên quan đến giấy phép xây dựng

0
84
Đánh giá

Giấy phép xây dựng và giấy phép xây dựng tạm thời là gì? Nó có giới hạn trong thời gian bao lâu? Thẩm quyền và điều kiện để được cấp giấy phép xây dựng là gì? Thủ tục xin cấp giấy diễn ra như thế nào? Công ty TNHH Luật Everest sẽ cung cấp cho bạn đọc tổng hợp những thông tin liên quan đến giấy phép xây dựng.

giấy phép xây dựng
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Khái niệm giấy phép xây dựng

Giấy phép xây dựng là gì?

Giấy phép xây dựng là một loại văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hay di dời nhà ở, công trình,… theo nguyện vọng và phải trong phạm vi nội dung được cho phép. Điều này đã được quy định trong Khoản 17 Điều 3 (Luật xây dựng năm 2014).

Giấy phép xây dựng tạm thời là gì?

Giấy phép xây dựng tạm thời là một loại giấy phép được cấp cho chủ đầu tư có công trình xây dựng trên khu đất nằm trong diện quy hoạch. Giấy phép sẽ có hiệu lực bắt đầu từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp.

Thông thường, thời hạn sử dụng loại giấy phép này là 5 năm. Trong trường hợp thời hạn sử dụng giấy đã hết mà Nhà nước vẫn chưa thực hiện quy hoạch thì chủ đầu tư có thể xin cơ quan có thẩm quyền xem xét và gia hạn thêm.

Giấy phép xây dựng có thời hạn bao lâu?

Thời hạn sử dụng giấy phép thi công xây dựng đã được ghi rõ trong Khoản 10, Điều 90 (Luật xây dựng năm 2014), là 12 tháng kể từ khi được cấp phép.

Trường hợp hết thời gian sử dụng giấy phép mà công trình chưa được khởi công xây dựng, có thể tiến hành xin gia hạn giấy phép theo quy định tại Điều 99 (Luật xây dựng 2014). Tuy nhiên, mỗi giấy phép này chỉ được gia hạn tối đa 2 lần, nên các chủ đầu tư cần hết sức lưu ý điều này.

Hết thời gian gia hạn mà công trình vẫn chưa được khởi công thì chủ đầu tư cần phải nộp hồ sơ xin cấp giấy phép mới theo đúng quy định của pháp luật.

Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng

Tại Điều 103 (Luật xây dựng năm 2014) và Điều 17 Thông tư số 15/2016/TT-BXD đã quy định thẩm quyền giấy phép thi công xây dựng như sau:

(i) Bộ Xây dựng có thẩm quyền cấp phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt;

(ii) UBND cấp tỉnh phân cấp cho Sở Xây dựng thẩm quyền cấp phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp I, cấp II; công trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử – văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng đã được xếp hạng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý; những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị theo quy định của UBND cấp tỉnh; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình thuộc dự án và các công trình khác do UBND cấp tỉnh phân cấp;

(iii) UBND cấp tỉnh có thể phân cấp cho Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao; Ban quản lý các khu đô thị cấp phép xây dựng cho các công trình thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan này, trừ các công trình thuộc thẩm quyền cấp phép xây dựng của Bộ Xây dựng;

(iv) UBND cấp huyện thẩm quyền cấp phép xây dựng với các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ ở đô thị, bao gồm cả nhà ở riêng lẻ trong khu vực đã được Nhà nước công nhận bảo tồn thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng và UBND cấp tỉnh.

Như vậy, việc thẩm quyền cấp giấy phép thi công xây dựng sẽ phải tuỳ thuộc vào từng loại công trình xây dựng xin cấp giấy phép. Cũng theo đó, việc thẩm quyền này sẽ được giao cho Bộ xây dựng, UBND cấp tỉnh (Sở xây dựng), UBND cấp huyện và Ban quản lý các khu công nghiệp, các khu đô thị. Các chủ đầu tư xây dựng cũng nên lưu ý đến điều này để tránh xảy ra sai xót trong quá trình xin cấp giấy phép.

Điều kiện xin cấp giấy phép xây dựng

Tại Điều 41 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP đã quy định về điều kiện xin cấp giấy phép thi công xây dựng như sau:

(i) Đối với khu vực chưa có quy hoạch đô thị, quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn hoặc quy hoạch khu chức năng thì quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có liên quan hoặc quy chế quản lý kiến trúc hoặc văn bản của cơ quan nhà nước chấp thuận về vị trí và tổng mặt bằng là cơ sở để xem xét cấp phép xây dựng.

(ii) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng mà không yêu cầu lập quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy định của pháp luật về quy hoạch, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng do một chủ đầu tư tổ chức thực hiện có quy mô nhỏ hơn 5 héc ta (đối với dự án thi công đầu tư xây dựng nhà ở: nhỏ hơn 2 héc ta) quy hoạch phân khu xây dựng sẽ là cơ sở để xem xét cấp phép xây dựng.

(iii) Đối với các công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng có yêu cầu thẩm tra theo quy định tại khoản 6 Điều 82 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020, báo cáo kết quả thẩm tra ngoài các yêu cầu riêng của chủ đầu tư, phải có kết luận đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của hồ sơ thiết kế xây dựng.

(iv) Điều kiện cấp giấy phép thi công xây dựng đối với các trường hợp cụ thể được quy định tại các Điều 91, 92, 93 và Điều 94 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Luật Kiến trúc 2019 và Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020.

Như vậy, tuỳ theo đặc điểm của công trình xây dựng nằm trong khu đô thị, không theo tuyến ngoài đô thị, nhà ở riêng lẻ hay muốn xin cấp giấy phép có thời hạn mà sẽ có những điều kiện đi kèm riêng biệt. Các chủ đầu tư nên tìm hiểu thật kỹ và chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ cần thiết, phục vụ cho quá trình xin cấp giấy.

Thủ tục xin giấy phép xây dựng

giấy phép xây dựng
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Tìm hiểu thêm về bài viết có liên quan: Thủ tục xin cấp phép xây dựng

Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở

Bước 1: Nộp hồ sơ 

Chủ đầu tư có công trình muốn xin giấy phép xây dựng nhà ở sẽ cần phải nộp hồ sơ tại UBND cấp tỉnh (huyện) nơi mà có công trình cần thi công.

Cần biết trước những gì trước khi mua bán nhà đất theo quy định mới
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

(i) UBND sẽ tiến hành tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ xin được cấp phép xây dựng;

(ii) Nếu hồ sơ đã đầy đủ giấy tờ và đúng với quy định, bộ phận tiếp nhận sẽ tiến hành trao giấy hẹn hoặc biên nhận cho chủ đầu tư xây dựng.

(iii) Nếu hồ sơ chưa được đầy đủ hoặc không đúng với quy định đã đưa ra, bộ phận tiếp nhận sẽ có trách nhiệm hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ còn thiếu.

Thuế thiết kế xây dựng
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Bước 3: Xử lý hồ sơ

Bộ phận có thẩm quyền cấp giấy phép thi công xây dựng nhà ở sẽ tổ chức kiểm tra, thẩm định hồ sơ đó. Trường hợp hồ sơ bị thiếu hoặc có sai xót sẽ thông báo cho chủ đầu tư bằng văn bản để bổ sung hoàn thiện. 

Việc xử lý hồ sơ xin cấp giấy phép thi công xây dựng thường được thực hiện trong vòng 07 ngày.

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Bước 4: Trả kết quả

Sẽ không quá 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng hoàn chỉnh và hợp lệ. Chủ đầu tư sẽ được thông báo hồ sơ thông qua hay không. Nếu thông qua sẽ được nhận giấy phép xây dựng và hồ sơ thiết kế được cơ quan cấp giấy đóng dấu đỏ.

Trường hợp đến thời hạn ghi trên giấy hẹn mà cơ quan cấp giấy cần phải xem xét thêm, phía bộ phận thụ lý sẽ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản nêu lý do cho chủ đầu tư biết. Đồng thời phải báo cáo cho bộ phận quản lý xem xét và chỉ đạo thực hiện. Điều này không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn ở giấy hẹn.

thiết kế xây dựng
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật nêu trên, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Tìm hiểu thêm về hồ sơ xin giấy phép xây dựng tại đây.

Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà cấp 4

Thủ tục xin cấp phép xây dựng nhà cấp 4 cũng giống với thủ tục xin cấp phép nhà ở mà chúng tôi đã đề cập ở mục trên. 

Tuy nhiên có một điều mà các chủ đầu tư cần lưu ý đó là công trình mình muốn xây dựng ở đô thị hay ở nông thôn. Bởi pháp luật đã có quy định khác nhau đối với việc xây nhà cấp 4 ở đô thị và nông thôn, cụ thể là ở Điều 89 Luật xây dựng năm 2014. 

Hay hiểu một cách đơn giản hơn, nếu là công trình xây dựng nhà cấp 4 ở đô thị thì các chủ đầu tư sẽ cần phải xin cấp giấy phép mới được thi công xây dựng. Còn nếu ở khu vực nông thôn thì sẽ được miễn giấy phép. 

Chính vì vậy, chủ đầu tư nên chú ý tới điều này để có thể tiết kiệm được nhiều thời gian và chi phí cho việc xin cấp giấy, cũng như để tránh việc bỏ xót, lơ là mà vi phạm quy định của pháp luật.

Tìm hiểu thêm các bài viết có liên quan tại: Luật bất động sản

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây