Các thông tin về Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở mới nhất

0
77
Đánh giá

Hiện tại bạn đang sở hữu nhà (bất động sản) nhưng lại chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở? Bạn thắc mắc Giấy chứng nhận này là gì và hình thức ra sao? Vậy hay nhanh chóng cùng Công ty Luật Everest tìm hiểu ngay qua bài viết này nhé!

Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà được hiểu là gì?

Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (hay còn gọi là sổ hồng) là một văn bản do cơ quan quản lý Nhà nước cấp cho chủ nhà (chủ sở hữu). Đây được xem là  chứng thư pháp lý hợp pháp và duy nhất để xác định chủ quyền của một cá nhân, tổ chức đối với ngôi nhà của mình.

Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở là cơ sở pháp lý để chủ sở hữu nhà ở được thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình đối với nhà ở đó theo quy định pháp luật.

Tên gọi của giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

Vào thời điểm trước khi Thông tư 17/2009/TT-BTNMT được ban hành thì giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có tên gọi là “sổ hồng” và được hiểu là giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất. Sau khi Thông tư này được bành thì có tên là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Xem thêm: Nhà công vụ, nhà ở xã hội

Mẫu giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

Mẫu giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở bao gồm các nội dung được quy định tại Điều 3 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT.

Mẫu giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
Mẫu giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hiện nay

Giấy chứng nhận này do Bộ Tài nguyên & Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trên phạm vi cả nước. Giấy chứng nhận bao gồm một tờ và có 04 trang, in trên nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen và Trang bổ sung có màu nền trắng. Giấy chứng nhận bao gồm những nội dung sau:

Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ thể hiện tên của Giấy chứng nhận in màu đỏ. Bên cạnh đó nó còn bao gồm mục I (Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) và số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái được viết bằng tiếng Việt và 06 chữ số, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Trang 2 in chữ đen chứa mục II (Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất), bo gồm các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và phần ghi chú. Ngoài ra còn có ngày tháng năm và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;

Trang 3 in chữ đen chứa  các mục III (Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) và mục IV (Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận);

Trang 4 in chữ  đen chứa nội dung tiếp theo của mục IV và các lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận; ngoài ra còn có mã vạch;

Trang bổ sung của Giấy chứng nhận in màu đen chứa dòng chữ “Trang bổ sung Giấy chứng nhận”; số hiệu thửa đất và số phát hành Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận và mục IV như trang thứ 4 của Giấy chứng nhận;

Các nội dung trên của Giấy chứng nhận sẽ do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai) tự in, viết khi chuẩn bị hồ sơ.

Tìm hiểu thêm các vấn đề về: Hợp đồng mua bán nhà ở

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật. Hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây