Điều kiện đưa đất vào kinh doanh theo luật hiện hành?

0
80
Đánh giá

Đất được đưa vào kinh doanh phải đáp ứng điều kiện gì? Khái niệm về kinh doanh bất động sản? hành vi đưa đất chưa đáp ứng điều kiện vào kinh doanh bị xử lý ra sao?

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Khái niệm Kinh doanh bất động sản

Kinh doanh bất động sản là việc đầu tư vốn để thực hiện hoạt động xây dựng, mua, nhận chuyển nhượng để bán, chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản; thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản; dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; dịch vụ tư vấn bất động sản hoặc quản lý bất động sản nhằm mục đích sinh lợi. (Khoản 1 Điều 3 Luật Kinh doanh bất động sản 2014)

Nguyên tắc kinh doanh bất động sản

Các nguyên tắc trong kinh doanh bất động sản gồm:

– Bình đẳng trước pháp luật; tự do thỏa thuận trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên thông qua hợp đồng, không trái quy định của pháp luật.

– Bất động sản đưa vào kinh doanh phải có đủ điều kiện theo quy định của Luật này.

– Kinh doanh bất động sản phải trung thực, công khai, minh bạch.

– Tổ chức, cá nhân có quyền kinh doanh bất động sản tại khu vực ngoài phạm vi bảo vệ quốc phòng, an ninh theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều kiện để bất động sản được đưa vào kinh doanh

Các trường hợp đất đưa vào kinh doanh

Theo quy định tại Điều 5 Luật Kinh doanh bất động sản 2014, Các loại bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định của Luật này (sau đây gọi là bất động sản) bao gồm:

– Nhà, công trình xây dựng có sẵn của các tổ chức, cá nhân;

– Nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai của các tổ chức, cá nhân;

– Nhà, công trình xây dựng là tài sản công được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đưa vào kinh doanh;

– Các loại đất được phép chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì được phép kinh doanh quyền sử dụng đất.

Điều kiện đưa đất vào kinh doanh đối với trường hợp cụ thể

Đối với các loại đất thuộc trường hợp đất đưa vào kinh doanh như đã nói ở trên thì cần đáp ứng thêm các điều kiện sau để có thể đưa vào kinh doanh. (Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2014)

Nhà, công trình xây dựng đưa vào kinh doanh phải có đủ các điều kiện sau đây:

– Có đăng ký quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất. Đối với nhà, công trình xây dựng có sẵn trong dự án đầu tư kinh doanh bất động sản thì chỉ cần có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

– Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất;

– Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

Các loại đất được phép kinh doanh quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện sau đây:

– Có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

– Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất;

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

– Trong thời hạn sử dụng đất.

Như vậy, loại đất đáp ứng được tất cả các điều kiên trên thì được phép đưa vào kinh doanh theo quy định tại Luật Kinh doanh bất động sản.

Các hành vi bị cấm khi đưa đất vào kinh doanh

Tại Khoản 1 Điều 8 Luật Kinh doanh bất động sản, Kinh doanh bất động sản không đủ điều kiện theo quy định của Luật này là một hành vi bị cấm thực hiện. Việc xác định một bất động sản có đủ điều kiện để đưa vào kinh doanh hay không đã được nói rõ tại Phần trên.

Do đó, nếu tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản thực hiện hành vi này sẽ bị coi là vi phạm pháp luật và phải chịu các chế tài tương xứng áp dụng cho hành vi đó.

Cụ thể, Điểm a Khoản 3 Điều 57 Nghị định 139/2017/NĐ-CP quy định về mức phạt đối với vi phạm về kinh doanh bất động mà bất động sản đưa vào kinh doanh không đảm bảo đầy đủ các điều kiện theo quy định hoặc không được phép đưa vào kinh doanh với mức Phạt tiền từ 250.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng.

Ngoài ra, chủ thể thực hiện hành vi còn bị áp dụng Hình thức xử phạt bổ sung đó là: Đình chỉ hoạt động kinh doanh bất động sản đến 12 tháng.

Những điều cần biết về hợp đồng thuê đất

Quyền đối với bất động sản liền kề theo quy định của pháp luật

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  • Bài viết trong lĩnh vực pháp luật dân đất đai, dân sự được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  • Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  • Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây