Đất thổ cư liệu có phải là đất ở không? Phân biệt giữa đất thổ cư và đất ở

0
110
Đánh giá

Đất thổ cư là một thuật ngữ thường xuyên được sử dụng trong ngành bất động sản. Pháp luật quy định như thế nào về đất ở, có phải là đất thổ cư không hay chúng là hai loại đất khác nhau? Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng theo dõi bài viết dưới đây.

đất thổ cư
Đất thổ cư có phải đất ở không? Phân biệt đất thổ cư và đất ở

Đất thổ cư là gì?

Đất thổ cư là những loại đất ở được sử dụng để xây dựng nhà ở.

Thổ cư là một từ Hán Việt trong lịch sử được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam nhưng không còn được sử dụng trong các văn bản quy phạm pháp luật (ví dụ đất ở tại nông thôn; đất ở tại thành thị).

Đất được chia thành 3 nhóm theo mục đích sử dụng: đất phi nông nghiệp, đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng.

Theo Luật Đất đai, không có loại đất nào được gọi là đất thổ cư. Đó chỉ là tên gọi phổ biến mà người dân dùng để chỉ đất ở, bao gồm đất ở tại nông thôn (ký hiệu là ONT), đất ở tại đô thị (ký hiệu là ODT). Hay nói cách khác, đất thổ cư không phải là loại đất được pháp luật đất đai quy định như cách gọi của mọi người.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 125 Luật Đất đai năm 2013 thì đất ở do gia đình, cá nhân sử dụng là loại đất sử dụng ổn định lâu dài (không được xác định rõ thời hạn chứ không phải là được sử dụng vĩnh viễn).

Đất thổ cư có phải đất ở không?

Đất ở là loại đất dùng để xây dựng nhà ở, xây dựng công trình phục vụ đời sống, vườn, ao gắn liền với nhà ở trên cùng một lô trong khu dân cư được cấp có thẩm quyền công nhận.

Và đất thổ cư cũng được sử dụng vào mục đích tương tự như trên. Ngoài ra, “thổ cư” là một từ Hán Việt và “đất” là một từ thuần Việt. Do đó, các nhà lập pháp ưu tiên sử dụng thuật ngữ bất động sản nhà ở trong các văn bản quy phạm pháp luật.

Đất thổ cư là một tên gọi khác của đất ở. Ngoài ra, việc quy định các khu nhà ở khác, cũng như việc công nhận vườn, ao gắn liền với nhà là đất ở thì chúng ta có thể thấy rằng khái niệm về đất ở khá là rộng. Nhưng nó cũng đồng thời giúp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cao nhất của người sử dụng đất.

Hiện nay đất ở gồm có 2 loại tùy theo vị trí nơi có đất, cụ thể:

(i) Đất thổ cư tại nông thôn (ký hiệu trên sổ đỏ là ONT),

(ii) Đất thổ cư tại thành phố (ký hiệu trong sổ đỏ là ODT).

Xác định vị trí của đất đai thổ cư trên thửa đất

đất thổ cư
Đất thổ cư có phải đất ở không? Phân biệt đất thổ cư và đất ở

Vì nhiều lý do khác nhau, người sử dụng đất muốn có thể xây dựng trên toàn bộ diện tích đất của mình trên một vị trí đất khác với phần đất đã được xác định ở trong sổ đỏ.

Hành vi này có thể bị xử phạt hành chính đối với người sử dụng, trong đó nghiêm trọng nhất là cải tạo đất sử dụng sai mục đích.

Tuy nhiên, người sử dụng vẫn được chuyển mục đích sử dụng đất để có thể xây dựng nhà ở hay các công trình phục vụ đời sống khác trên vị trí đất mà mình mong muốn.

Các bước chuyển mục đích sử dụng đất

Việc chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Xin chuyển mục đích sử dụng đất

Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ Tài nguyên và Môi trường, gồm:

(i) Đơn xin chuyển dổi mục đích sử dụng đất theo mẫu mà pháp luật quy định.

(ii) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc văn bản, giấy tờ pháp lý tương tự, ví dụ: chứng thư quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất,…

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định. Thời hạn thông báo không quá 03 ngày làm việc. Ngoài ra, ứng viên phải mang theo CMND hoặc CCCD để xuất trình khi có yêu cầu.

Bước 2: Xử lý, giải quyết hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất

Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thụ lý, giải quyết hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất, cụ thể như sau:

(i) Thẩm tra hồ sơ và xác minh thực địa

(ii) Đánh giá nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất

(iii) Hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ về tài chính

(iv) Trình hồ sơ UBND ra quyết định cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất;

(v) Cập nhật, chỉnh lý lại cơ sở dữ liệu đất đai và hồ sơ địa chính.

Bước 3: Trả kết quả chuyển mục đích sử dụng đất

Người sử dụng đất nhận kết quả sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Bộ Tài nguyên và Môi trường. Thời gian thực hiện không quá 15 ngày kể từ ngày người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Trường hợp nơi mà có đất thuộc miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, hay vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thì thời hạn tối đa sẽ là 25 ngày.

Trên đây là toàn bộ nội dung liên quan đến vấn đề Đất thổ cư có phải đất ở hay không? Hi vọng những thông tin trên có thể giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về vấn đề này. Đồng thời cũng giúp mọi người tiết kiệm được nhiều thời gian, chi phí, công sức cho việc làm hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây