Chuyển nhượng dự án bất động sản cần những điều kiện gì?

0
145
Đánh giá

Chủ đầu tư khi thực hiện dự án bất động sản hoàn toàn có thể bị đứt cánh giữa chừng khi mà vốn không đủ để tiếp tục thực hiện dự án, khó khăn phát sinh trong cơ cấu tổ chức của chủ đầu tư, … Điều đó dẫn đến việc Dự án mà Chủ đầu tư đang thực hiện rơi vào khó khăn và do đó cần có một giải pháp để giải quyết vấn đề này. Hiện nay, chuyển nhượng dự án bất động sản đang là một phương thức tình thế được sử dụng. 

Điều kiện để dự án bất động sản được chuyển nhượng

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 49 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014, dự án bất động sản được chuyển nhượng phải có đủ các điều kiện sau:

(i) Dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đã có quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc quy hoạch tổng mặt bằng được phê duyệt;

(ii) Dự án, phần dự án chuyển nhượng đã hoàn thành xong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng. Đối với trường hợp chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thì phải xây dựng xong các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ đã được phê duyệt;

(iii) Dự án không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

(iv) Không có quyết định thu hồi dự án, thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp có vi phạm trong quá trình triển khai dự án thì chủ đầu tư phải chấp hành xong quyết định xử phạt.

Điều kiện đối với bên bán

Chủ đầu tư chuyển nhượng đã có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đối với toàn bộ hoặc phần dự án chuyển nhượng. (Khoản 2 Điều 49 Luật Kinh doanh bất động sản 2014)

Điều kiện đối với bên mua

Chủ đầu tư nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản phải là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, có đủ năng lực tài chính và cam kết tiếp tục việc triển khai đầu tư xây dựng, kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm tiến độ, nội dung dự án. (Khoản 3 Điều 49 Luật Kinh doanh bất động sản)

Trình tự, thủ tục thực hiện chuyển nhượng dự án bất động sản

Trình tự thực hiện chuyển nhượng dự án bất động sản được quy định tại Điều 12, 13, 14 Nghị định 76/2015/NĐ-CP. Cụ thể:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ chuyển nhượng bao gồm:

(i) Đơn đề nghị cho phép chuyển nhượng theo Mẫu số 08a hoặc 08b.

(ii) Hồ sơ dự án, phần dự án đề nghị cho chuyển nhượng gồm:

  •  Văn bản cho phép đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao có chứng thực);
  •  Quyết định phê duyệt dự án, quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc quy hoạch tổng mặt bằng (bản sao có chứng thực);
  •  Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản sao có chứng thực).

(iii) Báo cáo quá trình thực hiện dự án của chủ đầu tư theo Mẫu 09a và 09b.

(iv) Hồ sơ bên nhận chuyển nhượng gồm:

  •  Đơn đề nghị được nhận chuyển nhượng theo Mẫu 10a hoặc 10b.
  •  Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh bất động sản hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có vốn điều lệ đáp ứng yêu cầu…
  •  Văn bản chứng minh có vốn thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án.

Bước 2: Gửi hồ sơ

Chủ đầu tư gửi hồ sơ đề nghị chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đến UBND cấp tỉnh nơi có dự án hoặc cơ quan được UBND cấp tỉnh ủy quyền.

Bước 3: Tiếp nhận và xử lý

Nếu hồ sơ hợp lệ thì UBND cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành quyết định cho phép chuyển nhượng, trường hợp không đủ điều kiện cho phép chuyển nhượng thì phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết.

Thời hạn giải quyết: 30 ngày.

Trường hợp dự án do Thủ tướng quyết định việc đầu tư thì trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến của bộ quản lý chuyên ngành và Bộ Xây dựng để báo cáo Thủ tướng quyết định.

Bước 4: Trả kết quả

Lưu ý: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định cho phép chuyển nhượng, các bên phải hoàn thành việc ký kết hợp đồng và hoàn thành việc bàn giao dự án.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.net.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây