Quy định pháp luật về hợp đồng cho thuê nhà

0
220
Đánh giá

Ở các thành phố lớn việc có đông đảo các cư dân từ tỉnh lẻ lên sinh sống và làm việc là chuyện hết sức bình thường. Để ngụ cư tại đất khách quê người này thì bắt buộc phải lựa chọn việc thuê nhà để an cư. Có cầu ắt sẽ có cung, các gia đình có gốc tại nơi phồn hoa sẽ xây dựng những căn trọ để cho thuê nhà phục vụ đời sống của người dân tỉnh lẻ. Đương nhiên sẽ có những hợp đồng trao tay mỗi khi giao dịch thuê nhà thành công. Nếu bạn đang tìm hiểu về loại hợp đồng này thì hãy tham khảo thông tin của chúng tôi dưới đây.

cho thuê nhà
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Hợp đồng cho thuê nhà là gì?

Khái niệm hợp đồng cho thuê nhà có thể hiểu là loại hợp đồng dân sự thông dụng, trong đó bên chủ nhà sẽ có trách nhiệm giao nhà cho người đi thuê theo thời gian, mức giá đã thỏa thuận. Đối với người đi thuê sẽ có nghĩa vụ trả tiền thuê nhà, đảm bảo các cơ sở vật chất cho chủ nhà theo quy định đề ra trong hợp đồng.

Loại hợp đồng này cũng cần có văn bản rõ ràng, được chứng từ bởi cơ quan có thẩm quyền, đơn vị chức năng khu vực nhà trọ nếu thời gian thuê từ 06 tháng trở lên. Đối với hợp đồng cho thuê nhà từ 02 năm trở lên nếu có sự thay đổi về khung giá cho thuê nhà được ban hành bởi Nhà nước thì giá thuê cũng sẽ được thay đổi theo mức giá đó.

Đặc điểm của hợp đồng cho thuê nhà

Một số đặc điểm của hợp đồng cho thuê nhà như:

(i) Đây là hợp đồng đền bù, tức là khi bên A trao lợi ích cho bên B thì bên B cũng có nghĩa vụ và trách nhiệm hoàn trả lại lợi ích tương ứng cho bên A. Ở đây không có sự chênh lệch về lợi ích, tất cả phải cân bằng và được sự đồng ý giữa hai bên A và B.

(ii) Hợp đồng cho thuê nhà là hợp đồng song vụ. Theo đó, các nghĩa vụ phát sinh trong hợp đồng thì cả hai bên cho thuê và đi thuê phải thực hiện đầy đủ và đúng nghĩa vụ đó.

(iii) Là hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng tài sản. Tất cả các tài sản hiện có trong căn nhà sẽ được chuyển giao cho người đi thuê trong khoảng thời gian nhất định đã được thỏa thuận trước đó.

Hình thức của hợp đồng cho thuê nhà

Hợp đồng cho thuê nhà trọ, cho thuê nhà xưởng hay cho thuê nhà nguyên căn phải được lập thành văn bản nhưng không bắt buộc công chứng, chứng thực mà tùy vào nhu cầu của đôi bên. Nhưng lưu ý đối với hợp đồng cho thuê nhà bởi đây là một giao dịch đặc biệt cần có sự chính xác cao về thỏa thuận của quyền, nghĩa vụ các bên trong thời gian thực hiện hợp đồng.

Bản hợp đồng là minh chứng để giải quyết các mẫu thuẫn, tranh chấp khi phát sinh vấn đề mà hai bên không thể thỏa thuận được với nhau. Vì thế trong hợp đồng cần ghi đầy đủ, chính xác minh bạch các điều khoản.

Quy định về thời hạn thuê, giá thành thuê nhà

Về thời hạn thuê nhà sẽ được các bên trao đổi và đưa ra ý kiến tùy nhu cầu, nếu thấy hợp lý có thể đi đến ký kết hợp đồng. Trường hợp các bên không thỏa thuận trước với nhau về thời gian thuê thì 2 bên có thể chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào nhưng vẫn phải đảm bảo thời gian để bên kia chuẩn bị.

Về giá thành thuê nhà sẽ được thỏa thuận giữa các bên cho thuê và đi thuê. Ở đây sẽ căn cứ vào giá thị trường, địa điểm thuê hoặc khu vực cho thuê. Giá thuê mà chủ nhà đưa ra là không bắt buộc ở mức nào đó nhưng cần phải theo quy định của pháp luật. Tùy vào độ tiện nghi của căn nhà hoặc mức độ phồn thịnh khu vực mà chủ nhà sẽ đưa ra một con số cụ thể hợp lý nhất.

Khi nào chấm dứt hợp đồng cho thuê nhà?

Theo Điều 131 Luật nhà ở năm 2014, Hợp đồng thuê nhà được chấm dứt trong các trường hợp sau:

Trường hợp 1: Nhà thuê thuộc sở hữu nhà nước.

Trường hợp 2: Nhà thuê không thuộc sở hữu nhà nước khi phát sinh việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà sẽ được thực hiện khi đáp ứng một trong các trường hợp dưới đây:

+ Hợp đồng cho thuê nhà đã hết hạn; trường hợp trong hợp đồng không xác định được thời hạn cho thuê thì hợp đồng sẽ chấm dứt sau 90 ngày, kể từ ngày bên chủ nhà thông báo cho bên thuê về việc hợp đồng đã hết giá trị.

+ Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;

Trường hợp 3: Nhà cho thuê không còn;

Trường hợp 4: Bên thuê nhà chết hoặc Tòa án có tuyên bố mất tích mà khi chết, mất tích không có ai đang cùng chung sống;

Trường hợp 5: Nhà cho thuê bị hư hỏng, tiềm tàng nguy cơ sập đổ hoặc ngôi nhà thuộc khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải tỏa của nhà nước hoặc quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nhà cho thuê thuộc diện bị Nhà nước trưng mua, trưng dụng để sử dụng vào các mục đích khác. Ở đây, bên cho thuê cần phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê nhà biết trước 30 ngày về việc chấm dứt hợp đồng, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác;

– Các trường hợp đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà.

cho thuê nhà
Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Mẫu hợp đồng cho thuê nhà mới nhất năm 2021

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Địa danh, ngày …. tháng …. năm ….

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

– Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

– Căn cứ vào Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;

– Căn cứ vào nhu cầu và sự thỏa thuận của các bên tham gia Hợp đồng;

Hôm nay, ngày…..tháng……năm………, các Bên gồm:

BÊN CHO THUÊ (Bên A): (ĐIỀN ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN)

CMND số:……………. Cơ quan cấp: Ngày cấp:……………………………

Nơi ĐKTT:…………………………………………………………………………….

BÊN THUÊ (Bên B) : (ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN)

CMND số:……………………………….. Cơ quan cấp: Ngày cấp:……….

Nơi ĐKTT:…………………………………………………………………………….

Bên A và Bên B sau đây gọi chung là “Hai Bên” hoặc “Các Bên”.

Sau khi thảo luận, Hai Bên thống nhất đi đến ký kết Hợp đồng thuê nhà (“Hợp Đồng”) với các điều khoản và điều kiện dưới đây:

Điều 1. Nhà ở và các tài sản cho thuê kèm theo nhà ở

1.1. Bên A đồng ý cho Bên B thuê và Bên B cũng đồng ý thuê quyền sử dụng đất và một căn nhà………tầng gắn liền với quyền sử dụng đất tại địa chỉ … để sử dụng làm nơi để ở.

Diện tích quyền sử dụng đất:……………….m2;

Diện tích căn nhà :………………..m2;

1.2. Bên A cam kết quyền sử sụng đất và căn nhà gắn liền trên đất trên là tài sản sở hữu hợp pháp của Bên A. Mọi tranh chấp phát sinh từ tài sản cho thuê trên Bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 2. Bàn giao và sử dụng diện tích thuê

2.1. Thời điểm Bên A bàn giao Tài sản thuê vào ngày…..tháng…..năm;

2.2. Bên B được toàn quyền sử dụng Tài sản thuê kể từ thời điểm được Bên A bàn giao như quy định tại Mục 2.1 trên đây.

Điều 3. Thời hạn thuê

3.1. Bên A cam kết cho Bên B thuê Tài sản thuê với thời hạn là………năm kể từ ngày bàn giao Tài sản thuê;

3.2. Hết thời hạn thuê nêu trên nếu bên B có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì Bên A phải ưu tiên cho Bên B tiếp tục thuê.

Điều 4. Đặt cọc tiền thuê nhà

4.1. Bên B sẽ giao cho Bên A một khoản tiền là …………………… VNĐ (bằng chứ:……………………….) ngay sau khi ký hợp đồng này. Số tiền này là tiền đặt cọc để đảm bảm thực hiện Hợp đồng cho thuê nhà. Kể từ ngày Hợp Đồng có hiệu lực.

4.2. Nếu Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới Bên A thì Bên A sẽ không phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc này.

Nếu Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới bên B thì bên A sẽ phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc và phải bồi thường thêm một khoản bằng chính tiền đặt cọc.

4.3. Tiền đặt cọc của Bên B sẽ không được dùng để thanh toán Tiền Thuê. Nếu Bên B vi phạm Hợp Đồng làm phát sinh thiệt hại cho Bên A thì Bên A có quyền khấu trừ Tiền Đặt Cọc để bù đắp các chi phí khắc phục thiệt hại phát sinh. Mức chi phí bù đắp thiệt hại sẽ được Các Bên thống nhất bằng văn bản.

4.4. Vào thời điểm kết thúc Thời Hạn Thuê hoặc kể từ ngày Chấm dứt Hợp Đồng, Bên A sẽ hoàn lại cho Bên B số Tiền Đặt Cọc sau khi đã khấu trừ khoản tiền chi phí để khắc phục thiệt hại (nếu có).

Điều 5. Tiền thuê nhà

5.1. Tiền Thuê nhà đối với Diện Tích Thuê nêu tại mục 1.1 Điều 1 là: ……………………..VNĐ/tháng (Bằng chữ:…………………………………….)

5.2 Tiền Thuê nhà không bao gồm chi phí sử dụng Diên tích thuê. Mọi chi phí sử dụng Diện tích thuê nhà bao gồm tiền điện, nước, vệ sinh….sẽ do bên B trả theo khối lượng, công suất sử dụng thực tế của Bên B hàng tháng, được tính theo đơn giá của nhà nước.

Điều 6. Phương thức thanh toán tiền thuê nhà

Tiền Thuê nhà và chi phí sử dụng Diện tích thuê được thành toán theo 01 (một) tháng/lần vào ngày 05 (năm) hàng tháng. Việc thanh toán Tiền Thuê nhà và chi phí sử dụng Diện tích thuê theo Hợp Đồng này được thực hiện bằng đồng tiền Việt Nam theo hình thức trả trực tiếp bằng tiền mặt.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê nhà

7.1. Quyền của Bên Cho Thuê:

Yêu cầu Bên B thanh toán Tiền Thuê và Chi phí sử dụng Diện Tích Thuê đầy đủ, đúng hạn theo thoả thuận trong Hợp Đồng

Yêu cầu Bên B phải sửa chữa phần hư hỏng, thiệt hại do lỗi của Bên B gây ra.

7.2. Nghĩa vụ của Bên Cho Thuê:

– Bàn giao Diện Tích Thuê cho Bên B theo đúng thời gian quy định trong Hợp Đồng;

– Đảm bảo việc cho thuê theo Hợp Đồng này là đúng quy định của pháp luật;

– Đảm bảo cho Bên B thực hiện quyền sử dụng Diện Tích Thuê một cách độc lập và liên tục trong suốt Thời Hạn Thuê, trừ trường hợp vi phạm pháp luật và/hoặc các quy định của Hợp Đồng này.

– Không xâm phạm trái phép đến tài sản của Bên B trong phần Diện Tích Thuê. Nếu Bên A có những hành vi vi phạm gây thiệt hại cho Bên B trong Thời Gian Thuê thì Bên A phải bồi thường.

– Tuân thủ các nghĩa vụ khác theo thoả thuận tại Hợp Đồng này hoặc/và các văn bản kèm theo Hợp đồng này; hoặc/và theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê nhà

8.1. Quyền của Bên Thuê:

+ Nhận bàn giao Diện tích Thuê theo đúng thoả thuận trong Hợp Đồng;

+ Được sử dụng phần Diện Tích Thuê làm nơi để ở và các hoạt động hợp pháp khác;

+ Yêu cầu Bên A sửa chữa kịp thời những hư hỏng không phải do lỗi của Bên B trong phần Diện Tích Thuê để bảo đảm an toàn;

+ Được tháo dỡ và đem ra khỏi phần Diện Tích Thuê các tài sản, trang thiết bị của bên B đã lắp đặt trong phần Diện Tích Thuê khi hết Thời Hạn Thuê hoặc Đơn phương chấm dứt hợp đồng Bên thoả thuận chấm dứt Hợp Đồng.

8.2. Nghĩa vụ của Bên Thuê:

+ Sử dụng Diện Tích Thuê đúng mục đích đã thỏa thuận, giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;

+ Thanh toán Tiền Đặt Cọc, Tiền Thuê đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận;

+ Trả lại Diện Tích Thuê cho Bên A khi hết Thời Hạn Thuê hoặc chấm dứt Hợp Đồng Thuê;

+ Mọi việc sửa chữa, cải tạo, lắp đặt bổ sung các trang thiết bị làm ảnh hưởng đến kết cấu của căn phòng…, Bên B phải có văn bản thông báo cho Bên A và chỉ được tiến hành các công việc này sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A;

+ Tuân thủ một cách chặt chẽ quy định tại Hợp Đồng này, các nội quy phòng trọ (nếu có) và các quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 9. Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà

Trong trường hợp một trong Hai Bên muốn đơn phương chấm dứt Hợp Đồng trước hạn thì phải thông báo bằng văn bản cho Bên kia trước 30 (ba mươi) ngày so với ngày mong muốn chấm dứt. Nếu một trong Hai Bên không thực hiện nghĩa vụ thông báo cho Bên kia thì sẽ phải bồi thường cho bên đó một khoản Tiền thuê tương đương với thời gian không thông báo và các thiệt hại khác phát sinh do việc chấm dứt Hợp Đồng trái quy định.

Điều 10. Điều khoản thi hành

– Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên cũng ký kết;

– Các Bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các thoả thuận trong Hợp Đồng này trên tinh thần hợp tác, thiện chí.

– Mọi sửa đổi, bổ sung đối với bất kỳ điều khoản nào của Hợp Đồng phải được lập thành văn bản, có đầy đủ chữ ký của mỗi Bên. Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp Đồng có giá trị pháp lý như Hợp Đồng, là một phần không tách rời của Hợp Đồng này.

– Hợp Đồng được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 01 (một) bản để thực hiện.

BÊN CHO THUÊ    

(ký và ghi rõ họ tên)      

BÊN THUÊ  

(ký và ghi rõ họ tên)         

 

Xem thêm các nội dung liên quan tại: Luật bất động sản

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật. Hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây