Cách tính thuế đất phi nông nghiệp như thế nào?

0
140
Đánh giá

Thuế đất phi nông nghiệp luôn nhận được sự quan tâm của hầu hết mọi công dân Việt bởi đây là một loại thuế bắt buộc và thường xuyên có những sửa đổi bổ sung. Vậy thực hư về cách tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là như thế nào?

          Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật , gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

Thuế đất phi nông nghiệp là gì?

Thuế đất phi nông nghiệp (hay còn được gọi là thuế sử dụng đất phi nông nghiệp) là một loại thuế trực thu được quy định trong Luật Đất đai số 45/2013/QH13. Theo đó, các cá nhân hay tổ chức sử dụng loại đất phi nông nghiệp phải thực hiện đóng thuế này theo định kỳ hàng năm. Số tiền nộp thuế sẽ phụ thuộc chủ yếu vào vị trí và diện tích sử dụng đất mà pháp nhân đăng ký với cơ quan thuế.

Pháp nhân sử dụng các loại đất ở, đất sản xuất kinh doanh hay các loại đất phi nông nghiệp khác đề phải đóng thuế đất phi nông nghiệp. Vậy cách tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thế nào là chuẩn xác?

Cách tính thuế đất phi nông nghiệp

Cách tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định rất rõ ràng và cụ thể trong Luật Đất đai 2013. Số tiền thuế phải đóng được thể hiện ở công thức chung:

Số tiền thuế phải nộp (đồng) = Số tiền thuế phát sinh (đồng) – số tiền thuế được miễn/giảm (đồng).

Trong đó các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp như số tiền thuế phát sinh còn được tính bằng công thức khác. Bên cạnh đó, còn có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến số tiền thuế đất phi nông nghiệp phải nộp. Cụ thể như sau:

(i) Giá tính thuế

Giá tính thuế chính là số tiền thuế cụ thể phát sinh khi sử dụng đất phi nông nghiệp. Số tiền này được tính toán cụ thể bằng công thức:

Số tiền thuế phát sinh (đồng) = Diện tích đất tính thuế (m2) * Giá của 1m2 đất (đồng/m2) * Thuế suất đất phi nông nghiệp.

Nhìn vào công thức, ta thấy có các yếu tố chính ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp như: diện tích đất tính thuế, thuế suất hay giá tính thuế,… Vậy thực hư về chúng như thế nào?

(ii) Thuế suất tính thuế đất phi nông nghiệp

Thuế suất thuế đất phi nông nghiệp được tính dựa trên phần trăm diện tích đất sử dụng, có xu hướng lũy tiến theo độ lớn của diện tích này. Vì vậy mà thuế suất tính thuế đất phi nông nghiệp được chia thành nhiều bậc, cụ thể là:

  • Với diện tích đất sử dụng trong hạn mức cho phép, thuế suất áp dụng là 0.03%.
  • Với diện tích đất phi nông nghiệp sử dụng từ 3 lần hạn mức trở xuống, thuế suất sẽ được áp dụng ở mức 0.07%.
  • Với diện tích đất vượt quá 3 lần hạn mức trở lên, thuế suất được áp dụng là 0.15%.

Nhìn chung, càng vượt hạn mức sử dụng cho phép thì thuế suất tính thuế áp dụng càng cao. Bên cạnh đó, hạn mức sử dụng đất còn được quy định phụ thuộc vào từng khu vực địa lý:

  • Khu vực phường: hạn mức tối đa cho phép là 90m2.
  • Khu vực xã giáp đô thị: hạn mức sử dụng đất tối đa là 120m2.
  • Khu vực đồng bằng: hạn mức cho phép là 180m2.
  • Khu vực trung du: áp dụng hạn mức sử dụng đất tối đa là 240m2.
  • Khu vực vùng núi: áp dụng hạn mức cao nhất khi sử dụng đất phi nông nghiệp là 300m2.

Không những vậy, thuế suất tính thuế đất phi nông nghiệp còn được căn cứ dựa trên loại đất mà pháp nhân sử dụng. Cụ thể như sau:

  • Đất dùng trong sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp hoặc các loại đất phi nông nghiệp khác theo quy định sẽ áp dụng mức thuế suất 0.03%.
  • Với loại đất không sử dụng theo mục đích đã đăng ký hoặc sử dụng sai quy định của Nhà nước sẽ phải áp dụng mức thuế suất là 0,15%.
  • Với các loại đất lấn, chiếm sẽ áp dụng mức thuế suất tính thuế sử dụng đất là 0.2%.

(iii) Diện tích đất tính thuế

Diện tích đất tính thuế với từng trường hợp đều được quy định cụ thể:

  • Diện tích đất dùng để tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp chủ yếu được dựa vào số liệu ghi nhận trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ).
  • Với trường hợp nhiều pháp nhân sử dụng chung một mảnh đất, diện tích tính thuế sẽ được căn cứ vào diện tích thực tế và mỗi bên đang sử dụng.
  • Nếu như thửa đất do nhiều pháp nhân sử dụng và có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì vẫn ưu tiên áp dụng số liệu diện tích đất ghi nhận trong sổ.

(iv) Giá của 1 m2 đất tính thuế

Giá của 1m2 đất tính thuế chủ yếu phụ thuộc vào mục đích sử dụng mà pháp nhân đã đăng ký với cơ quan thuế. Khi tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, giá này phải được dựa trên bảng giá đất do UBND tỉnh mà thửa đất đó tọa lạc quy định. Bên cạnh đó, cơ quan này cũng sẽ xác định mục đích sử dụng đất trong chu kỳ 5 năm. Một số lưu ý cụ thể về vấn đề này như sau:

  • Mục đích sử dụng được xác định vào mỗi đầu chu kỳ và sẽ không thay đổi nếu có sự chuyển nhượng hay đổi pháp nhân sở hữu trong suốt khoảng thời gian đó.
  • Trường hợp nhận đất từ Nhà nước (giao đất, thuê đất) hay chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp, từ đất sản xuất kinh doanh thành đất ở thì giá sử dụng tính thuế của 1m2 đất sẽ được UBND tỉnh tính toán và áp dụng lại.
  • Với việc đất sử dụng lấn chiếm hoặc không theo mục đích sử dụng thì vẫn áp dụng tính thuế dựa vào mục đích đang sử dụng và tuân theo bảng giá do cơ quan UBND tỉnh đã quy định.

Thông tin bạn cần biết về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Để có thể áp dụng chính xác và hiệu quả thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, một số điều hết sức cần thiết nên nắm chắc như sau.

(i) Đối tượng phải đóng

Đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định tại Điều 1 Thông tư số 153/2011/TT-BTC, cụ thể là:

  • Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.
  • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, bao gồm:
  • Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh bao gồm đất để xây dựng cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình khác phục vụ cho sản xuất, kinh doanh;
  • Đất để khai thác khoáng sản, đất làm mặt bằng chế biến khoáng sản, trừ trường hợp khai thác khoáng sản mà không ảnh hưởng đến lớp đất mặt hoặc mặt đất;
  • Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm bao gồm đất để khai thác nguyên liệu và đất làm mặt bằng chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm…”

(ii) Đối tượng không phải đóng

Đối tượng không phải đóng thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là những đối tượng không thuộc các trường hợp nêu trên. Tuy nhiên, không phải loại đất phi nông nghiệp nào cũng bắt buộc đóng thuế này nên bạn hãy lưu ý kỹ càng nhé!

(iii) Thời hạn đóng thuế phi nông nghiệp

Nghĩa vụ tài chính của người nộp thuế đất phi nông nghiệp cần phải được thực hiện trong vòng 90 ngày, kể từ khi nhận được giấy thông báo của cơ quan thuế và ký xác nhận. Thời gian đóng thuế được quy định như sau:

  • Trong 30 ngày đầu: nộp 50% tiền thuế theo thông báo đã ký.
  • Trong 60 ngày tiếp theo: nộp 50% tiền thuế còn lại và kết thúc đợt nộp thuế.

Chủ sở hữu có thể xin gia hạn nộp thuế bằng cách làm đơn xin nợ tiền thuế và phải được xét duyệt bởi cơ quan thuế.

Xem thêm:

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây