Bố mẹ tặng con căn hộ chung cư được miễn thuế thu nhập cá nhân không?

0
165
Đánh giá

Bố, mẹ muốn tặng cho con tài sản là nhà chung cư thì thủ tục làm như thế nào? Khi đi sang tên sổ đỏ có được miễn thuế thu nhập cá nhân không? Hồ sơ để sang tên sổ đỏ đó gồm những gì?

Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật (24/7): 1900 6198

1. Căn cứ khoản 1 Điều 122 Luật nhà ở năm 2014 về việc công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở quy định:

“ Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều này.

Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực hợp đồng.”

2. Tại Điều 459 Bộ luật dân sự 2015 cũng quy định:

“1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.

Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.”
Theo các quy định trên, đối chiếu với trường hợp này thì khi bố, mẹ tặng cho con tài sản là nhà chung cư thuộc sở hữu của bố, mẹ thì phải lập thành hợp đồng tặng cho và hợp đồng đó phải được công chứng, chứng thực.

* Khi thực hiện thủ tục công chứng, chứng thực hợp đồng tặng cho, các bên phải cung cấp những giấy tờ sau:

Bên tặng cho: Giấy đăng ký kết hôn; Chứng minh thư nhân dân; hộ khẩu; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;

Bên nhận tặng cho: Chứng minh nhân dân, hộ khẩu; Đăng ký kết hôn (nếu cho hai vợ chồng).

Sau khi tiến hành thủ tục công chứng xong thì phải nộp một bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai (thuộc Sở Tài nguyên môi trường) để làm thủ tục sang tên nhà ở.

* Hồ sơ sang tên Giấy chứng nhận bao gồm:

  • Bên tặng cho:

– Chứng minh nhân dân, hộ khẩu, đăng ký kết hôn, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở ( mỗi loại gồm 02 bản sao có chứng thực);

– Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (sổ đỏ) ( nộp bản gốc).

  • Bên nhận tặng cho:

– Chứng minh nhân dân, hộ khẩu, Đăng ký kết hôn (nếu tặng cho hai vợ chồng). ( mỗi loại gồm 02 bản sao có chứng thực);

– Giấy khai sinh của bên nhận tặng cho (con đẻ); (để được miễn thuế). (gồm 02 bản sao có chứng thực)

– Hợp đồng tặng cho ( 02 bản gốc);

* Về nghĩa vụ tài chính phải nộp:

3. Theo quy định tại Khoản 1, 4 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung năm 2012) về thu nhập được miễn thuế như sau:

“1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau”

“4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.”

4. Và Khoản 10 Điều 5 Thông tư 301/2016/TT-BTC quy định miễn lệ phí trước bạ như sau:

“10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

Như vậy, theo các quy định trên, khi tiến hành thủ tục sang tên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở từ bố, mẹ sang cho con thì sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ. Tuy nhiên, sẽ phải nộp các lệ phí địa chính như: Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính; Lệ phí trích lục bản đồ,..

Tranh chấp đất đai là gì? Các dạng tranh chấp đất đai chủ yếu hiện nay

Những điều kiện của bất động sản đưa vào kinh doanh là gì?

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây