Chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư là gì? Những điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

0
95
Đánh giá

Chứng chỉ hành nghề Kiến trúc sư là một văn bản chứng nhận do Bộ Xây dựng hoặc Sở Xây dựng cấp cho những người đủ năng lực về thiết kế kiến ​​trúc hoặc quy hoạch xây dựng công trình. Vậy cần đáp ứng những điều kiện nào để được cấp chứng chỉ hành nghề kiến ​​trúc sư?

chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
Chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Thế nào là kiến trúc sư?

Kiến trúc sư là người làm thiết kế mặt bằng, không gian, hình thức hoặc cấu trúc của công trình cũng như dự báo những rủi ro, sự đổi mới và phát triển của công trình hay quy hoạch của một vùng, một khu dân cư hay một khu công nghiệp,…nào đó. Kiến trúc sư sẽ là người chịu trách nhiệm để lên ý tưởng, thiết kế kiến trúc của các công trình, nội thất, các cảnh quan từ đó đưa ra các biện pháp về công năng, tính thẩm mỹ để đảm bảo tạo ra một thiết kế đảm bảo an toàn và đẹp mắt nhất, phù hợp với nhu cầu của khách hàng đồng thời là người giám sát và chịu trách nhiệm trực tiếp về quy trình xây dựng được thực hiện theo đúng bản vẽ và các kê hoạch đã đề ra.

Đối với trình độ chuyên môn cả một kiến trúc sư. Căn cứ theo quy định tại điểm a, khoản 3 Điều 16 Thông tư 17/2016/TT-BXD, để có chứng chỉ hành nghề Kiến trúc sư thì bạn cần có trình độ chuyên môn như sau: Là cá nhân có trình độ chuyên môn được đào tạo thuộc chuyên ngành kiến trúc, khi có đủ thời gian cũng như kinh nghiệm thực tế để tham gia hoặc chủ trì thiết kế, chủ trì thẩm định hoặc thẩm tra thiết kế kiến trúc công trình theo quy định tại Khoản 2 Điều 48 Nghị định 59/CP thì bạn sẽ được xem xét để cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế kiến trúc công trình.

Bạn có thể tham khảo thêm bài viết về luật bất động sản 

Chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư là gì?

Chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư làm một văn bản chứng nhận do Bộ xây dựng hoặc Sở xây dựng cấp cho những người có đủ năng lực để thực hiện thiết kế kiến trúc và quy hoạch xây dựng các công trình.

Căn cứ vào Luật Kiến trúc hiện hành, Bộ Xây dựng đã ban hành thông tư quy định đối với các mẫu chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư. Thông tư đã quy định về các hồ sơ thiết kế kiến trúc và mẫu chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư của Bộ Xây dựng áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong và người nước liên quan đến hoạt động kiến trúc tại Việt Nam.

Theo quy định tại thông tư này, Chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư bao gồm các nội dung cơ bản sau:

  • Thông tin cơ bản của cá nhân được cấp chứng chỉ bao gồm: ảnh, họ tên, năm sinh, số CMND (CCCD hoặc hộ chiếu)
  • Tên cơ quan cấp, chữ ký, đóng dấu
  • Lĩnh vực hành nghề
  • Thời hạn hành nghề tương ứng với từng lĩnh vực hành nghề được ghi trong chứng chỉ

Đồng thời người được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư chỉ được nhận và thực hiện các công việc trong phạm vi cho phép của chứng chỉ này trong các hoạt động kiến trúc. Nghiêm cấm các hình thức cho thuê chứng chỉ, mượn hoặc sử dụng chứng chỉ của người khác để hành nghề, cấm tẩy xóa hoặc sửa chữa chứng chỉ dưới mọi hình thức.

chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Điều kiện để được cấp bằng kiến trúc sư?

Căn cứ theo quy định tại Luật kiến trúc và nghị định 59/2015/NĐ-CP thì Các điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư bao gồm: 

  • Có trình độ Đại học trở lên về lĩnh vực kiến trúc. Bạn có thể tham khảo thêm bài viết về đại học kiến trúc 
  • Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hiện hành. Đối với người nước ngoài phải có giấy phép cư trú tại Việt Nam. 
  • Kinh nghiệm tham gia thực hiện dịch vụ kiến trúc tối thiểu 3 năm tại các tổ chức hành nghề kiến trúc hoặc hợp tác với kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân. Tuy nhiên đối với các cá nhân đạt giải thưởng kiến trúc quốc gia hoặc quốc tế về kiến trúc sẽ được miễn điều kiện này. 

Phạm vi hoạt động chứng chỉ hành nghề Kiến trúc sư

Phạm vi hoạt động chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư được quy định tại khoản 3 điều 48 Nghị định 59/2015/NĐ-CP thì  được chia làm 3 hạng 

Hạng 1: Được làm chủ nhiệm lập tất cả các công trình, các nhóm dự án cùng loại công trình, loại dự án được cấp chứng chỉ hành nghề. 

Hạng 2: Được làm chủ nhiệm lập dự án nhóm B, nhóm C cùng loại với dự án được cấp chứng chỉ hành nghề, các công trình cấp II trở xuống. 

Hạng 3: Được làm chủ nhiệm lập dự án nhóm C cùng loại với dự án được cấp chứng chỉ hành nghề, thiết kế công trình cấp III, cấp IV. 

Nếu bạn quan tâm đến các vấn đề liên quan đến bất động sản, bạn có thể tham khảo thêm bài viết về Luật bất động sản mới nhất

Trình tự thủ tục xin cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Bước 1: Nộp hồ sơ cùng lệ phí xin cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư tại Sở Xây dựng

Bước 2 :Thời hạn giải quyết

– Trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Xây dựng phải kiểm tra và yêu cầu người nộp bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ và giao cho Hội đồng tư vấn để nghiên cứu và xem xét hồ sơ.

–  Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng phải tổ chức xét cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư theo quy định pháp luật

– Giám đốc Sở Xây dựng là người quyết định cấp chứng chỉ hành nghề cho cá nhân có đủ các điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư theo quy định.

Bước 3 : Nhận kết quả trả hồ sơ tại Tổ Tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thuộc Sở Xây dựng. Cần phải có  giấy biên nhận khi đến nhận kết quả theo lịch hẹn lấy hồ sơ.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest

  1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
  2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.
  3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: info@everest.org.vn.

 

TRẢ LỜI

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây